2 Đề kiểm tra học kì 2 môn Ngữ văn 8 - Phòng GD&ĐT quân Tân Bình (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề kiểm tra học kì 2 môn Ngữ văn 8 - Phòng GD&ĐT quân Tân Bình (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 2 Đề kiểm tra học kì 2 môn Ngữ văn 8 - Phòng GD&ĐT quân Tân Bình (Có đáp án)
Phòng GD-ĐT quận Tân Bình ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 MÔN NGỮ VĂN 8 Năm học 2014-2015 PHẦN 1: 3 điểm Hãy đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi nêu bên dưới. Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng, Cả thân hình nồng thở vị xa xăm; Chiếc thuyền inm bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ. Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ Màu nước xanh, cá bạc,, chiếc buồm vôi, Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi, Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá! ( Tế Hanh) 1. Cho biết đoạn thơ trên trích trong bài thơ nào của Tế Hanh? Bài thơ được viết theo phương thức biểu đạt nào?(1đ) 2. Trật tự từ trong hai câu thơ sau thể hiện điều gì?(0.5đ) Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thờ vỏ. 3.Câu “Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!” thực hiện hành động nói nào?(0.5đ) 4. Em hiểu thế nào về cái mùi nồng mặn mà nhà thơ nói đến trong câu thơ cuối. Hãy trình bày suy nghĩ bằng vài câu văn.(1đ) PHẦN 1: 7 điểm 1. Có nhận xét cho rằng hình ảnh người dân chài được miêu tả vừa chân thực vừa lãng mạn trong hai câu thơ 2. Tại sao Họ đón lấy những giọt mưa với nỗi sung sướng thầm lặng. Đoạn văn trên gợi nhắc hình ảnh người tù- chiến sĩ cách mạng trong bài thơ mà em đã học .Đó là bài thơ nào? Do ai sáng tác? (1đ) 3. Cho biết câu trần thuật sau dùng để làm gì?(0.5đ) Họ đón lấy những giọt mưa với nỗi sung sướng thầm lặng 4.Trật tự từ trong câu sau thể hiện điều gì?(0.5đ) Sống với roi vọt và bóng tối, họ thèm ánh sáng mặt trời, thèm mưa , thèm có cây. PHẦN 1: 7 điểm 1. Hãy viết một văn bản ngắn trình bày suy nghĩ của em về hình ảnh người chiến sĩ cách mạng qua hai câu thơ sau. (3đ) Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng. Cuộc đời cáh mạng thật là sang. ( Tức cảnh Pác Bó, Hồ Chí Minh) 2. Báo tuổi trẻ ngày 12/1/2016 kể những câu chuyện như sau: Một cô bé được tiếng là ngoan ngoãn. Ngày hai buổi đến trường, chiều về nhà lại xoay quanh việc học và những trò giải trí của mình. Việc nhà được mẹ “ bao “ hết và cô bé vô tư lớn lên trong sự bao bọc của bố mẹ. Rồi môt hôm mẹ ốm. Trong cơn sốt, mẹ vẫn phải loay hoay nấu cơm chiều, pha sẵn ly nước cam mát đặt vào tủ lạnh. Vậy mà cô bé vẫn vùng vằng khi mẹ quên chuẩn bị nước tắm cho mình. Chẳng hề quan tâm mẹ ốm, mẹ mệt thế nào Một buổi ca nhạc quên góp từ thiện của các em khuyết tật ở một trường cấp 2. Những mảnh đời không lành lặn cất lên tiếng hát say đắm lòng người và lấy đi không ít nước mắt. Các em ngồi dưới xem, yên lặng đồng cảm cũng có, mà xì xào buôn chuyện cũng có. Bỗng một bạn nhỏ khiếm thị vấp phải sợi dây micro, ngã xuống khiến nhiều người thót cả tim. Vậy mà tiếng cười, tiếng huýt gió phản cảm của một bộ phận không nhỏ học sinh vẫn vang lên. Nỗi đau của những người bât hạnh như nhân lên, nhức nhối.. Suy nghĩ của em từ những câu chuyện trên (4đ) + Phương thức biểu đạt phù hợp. (0,25 điểm) + Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc. Câu đúng ngữ pháp, không sai chính tả, dùng đúng từ ngữ. (0,25 điểm) + Viết một văn bản. (0,25 điểm) -Trình bày sạch đẹp, chữ viết rõ ràng. (0,25 điểm) - GV căn cứ vào các tiêu chí trên để xem xét đánh giá. - Viết vài dòng hoặc không làm bài. (0 điểm) 2/ Nghị luận về vấn đề gợi ra từ những câu chuyện(4 điểm) Về nội dung: (3 điểm) - Giới thiệu được vấn đề nghị luận: hiện tượng vô cảm trong cuộc sống - Giải thích: hiện tượng được đề cập trong 2 câu chuyện cho thấy các bạn trẻ sống ích kỉ, chỉ biết đến bản thân, vô cảm với chính người thân yêu, sống thờ ơ, lạnh lùng với những người chung quanh, với những người thiếu may mắn... Đó là biểu hiện cụ thể của lối sống vô cảm, không biết quan tâm, chia sẻ với những người thân yêu, những người xung quanh. - Tác hại của lối sống vô cảm: với cá nhân, gia đình, cộng đồng - Nguyên nhân: bị tác động bởi lối sống thực dụng, được nuông chiều, thiếu sự giáo dục của gia đình, thiếu ý thức trách nhiệm... - Bày tỏ thái độ không đồng tình, phê phán lối sống vô cảm. Rèn luyện lối sống có trách nhiệm, sống biết yêu thương, quan tâm, chia sẻ... - Lưu ý: học sinh cần có dẫn chứng cụ thể để làm sáng tỏ vấn đề nghị luận và lập luân dựa vào nội dung của những câu chuyện. Về hình thức: (1điểm) - Đủ 3 phần MB, TB, KL; các ý được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. Giữa các phần phải có sự liên kết. (0,25 điểm) - Lập luận chặt chẽ, rõ ràng, mạch lạc, phát triển ý tưởng theo trình tự. (0,25 điểm) - Diễn đạt câu đúng ngữ pháp, không sai chính tả; từ ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm. (0,25 điểm) - Trình bày sạch đẹp, chữ viết rõ ràng. (0,25 điểm) - GV căn cứ vào các tiêu chí trên để xem xét đánh giá. - Không thực hiện được những tiêu chí trên. (0 điểm) .....Hết..... + Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc. Câu đúng ngữ pháp, không sai chính tả, dùng đúng từ ngữ. (0,25 điểm) + Viết một văn bản. (0,25 điểm) + Trình bày sạch đẹp, chữ viết rõ ràng. (0,25 điểm) - GV căn cứ vào các tiêu chí trên để xem xét đánh giá. - Viết vài dòng hoặc không làm bài. (0 điểm) 2/ Nghị luận về vấn đề gợi ra từ bài báo trên (4 điểm) Về nội dung: (3 điểm) - Giới thiệu được vấn đề nghị luận: những việc làm tử tế, việc làm có ý nghĩa - Giải thích: hiện tượng được đề cập trong bài báo việc làm có ý nghĩa là gì? Biểu hiện của việc làm có ý nghĩa thấy con người có những việc làm ý nghĩ như hẻm từ thiện, bình trà đá miễn phí, quán cơm 2.000đ, những người không ngại mua việc... - Ý nghĩa những việc làm có ý nghĩa - Nhận thức hành động -Phê phán những biểu hiện thờ ơ trong cuộc sống.. Về hình thức: (1điểm) - Đủ 3 phần MB, TB, KL; các ý được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. Giữa các phần phải có sự liên kết. (0,25 điểm) - Lập luận chặt chẽ, rõ ràng, mạch lạc, phát triển ý tưởng theo trình tự. (0,25 điểm) - Diễn đạt câu đúng ngữ pháp, không sai chính tả; từ ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm. (0,25 điểm) - Trình bày sạch đẹp, chữ viết rõ ràng. (0,25 điểm) - GV căn cứ vào các tiêu chí trên để xem xét đánh giá. - Không thực hiện được những tiêu chí trên. (0 điểm) .....Hết.....
File đính kèm:
2_de_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_ngu_van_8_phong_gddt_quan_tan_bin.pdf

