Bài dạy Địa lí Lớp 8 - Bài 23 đến 26
Bạn đang xem tài liệu "Bài dạy Địa lí Lớp 8 - Bài 23 đến 26", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài dạy Địa lí Lớp 8 - Bài 23 đến 26
CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VIỆT NAM A. Nội dung bài học BÀI 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM I. VỊ TRÍ, GIỚI HẠN LÃNH THỔ: Qua bảng 23.2, em hãy tính: - Từ bắc vào nam, phần đất liền nước ta kéo dài bao nhiêu vĩ độ? Nằm trong đới khí hậu nào? - Từ tây sang đông phần đất liền nước ta mở rộng bao nhiêu kinh độ? - Lãnh thổ Việt Nam nằm trong múi giờ thứ mấy theo giờ GMT? Những đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí tự nhiên nước ta: - Vị trí nội chí tuyến. - Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. - Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo. - Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật. KẾT LUẬN: - Nước ta có vùng đất liền (Diện tích 329247 km 2) vừa có vùng biển khoảng 1 triệu km2, vùng trời rộng lớn. - Nước ta ở trong miền nhiệt đới gió mùa, thiên nhiên đa dạng, phong phú, đẹp đẽ nhưng cũng gặp không ít thiên tai, thử thách (bão, lụt, hạn hán ) - Vị trí, hình dạng, kích thước của lãnh thổ có ý nghĩa rất lớn trong việc hình thành các đặc điểm địa lí tự nhiên độc đáo của nước ta II. ĐẶC ĐIỂM LÃNH THỔ: 1. Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới các điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thông vận tải ở nước ta? 2. Dựa trên hình 23.2 và vốn hiểu biết của mình, em hãy cho biết: - Tên đảo lớn nhất của nước ta? thuộc tỉnh? II. TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VIỆT NAM: Em hãy cho biết một số tài nguyên của vùng biển nước ta: Chúng là cơ sở cho những ngành kinh tế: Một số thiên tai thường gặp ở vùng biển nước ta: Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ tốt môi trường biển Việt Nam, chúng ta cần phải làm gì? KẾT LUẬN: 1. Tài nguyên biển: Vùng biển nước ta giàu, đẹp, nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng có giá trị to lớn về nhiều mặt. 2. Môi trường biển: Cần phải có kế hoạch khai thác và bảo vệ biển để góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. BÀI 25: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM 1. Dựa trên hình 25.1, em hãy cho biết: - Vào giai đoạn Tiền Cambri đã có những mảng nền nào? - Vào giai đoạn Cổ sinh có những mảng nền nào? - Vào giai đoạn Trung sinh có những mảng nền nào? 2. Sự hình thành các bể than vào giai đoạn Cổ kiến tạo cho biết khí hậu và thực vật ở nước ta vào giai đoạn này như thế nào? 4. Nêu ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nước ta hiện nay. I. GIAI ĐOẠN TIỀN CAMBRI: Cách đây khoảng 570 triệu năm, sinh vật còn rất ít và đơn giản, phần lớn lãnh thổ là biển. II. GIAI ĐOẠN CỔ KIẾN TẠO: - Cách đây khoảng 65 triệu năm. - Sinh vật phát triển mạnh mẽ. (bò sát, hạt trần); có nhiều vận động tạo núi, cuối giai đoạn các vùng núi cao bị bào mòn do ngoại lực. III. GIAI ĐOẠN TÂN KIẾN TẠO: Câu 5. Biển đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống của nhân dân ta? Câu 6. Kể tên các bãi biển đẹp và thắng cảnh nổi tiếng ở Việt Nam Câu 7. Quan sát Tập bản đồ, cho biết: Biển đông được bao bọc bởi những bán đảo, quần đảo nào? Câu 8. Quan sát hình 26.1, kể tên một số mỏ khoáng sản ở Việt Nam Câu 9. Chứng minh rằng nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng. Câu 10. Nêu một số nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng một số tài nguyên khoáng sản ở nước ta. Câu 11. Quan sát Tập bản đồ, hãy nêu tên các địa điểm phân bố của mỏ than đá, dầu mỏ và khí đốt nước ta. C. Câu hỏi chuẩn bị chủ đề tiếp theo Câu 1. Quan sát Tập bản đồ: các vùng núi cao, các cao nguyên badan, các đồng bằng trẻ Câu 2. Tên một số hang động nổi tiếng ở nước ta. Câu 3. Em hãy cho biết, khi rừng bị chặt phá thì mưa lũ gây ra hiện tượng gì? Bảo vệ rừng có những lợi ích gì? Câu 4. Địa hình nước ta hình thành và biến đổi do những nhân tố nào? Câu 5. Quan sát Tập bản đồ, kể tên các đồng bằng ở Việt Nam Câu 6. So sánh địa hình đồng bằng sông Hồng với đồng bằng sông Cửu Long. - Giống nhau: - Khác nhau:
File đính kèm:
bai_day_dia_li_lop_8_bai_23_den_26.doc

