Bài dạy Địa lí Lớp 8 - Bài 23: Vị trí, giới hạn ,hình dạng lãnh thổ Việt Nam - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Dương Bá Trạc
Bạn đang xem tài liệu "Bài dạy Địa lí Lớp 8 - Bài 23: Vị trí, giới hạn ,hình dạng lãnh thổ Việt Nam - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Dương Bá Trạc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài dạy Địa lí Lớp 8 - Bài 23: Vị trí, giới hạn ,hình dạng lãnh thổ Việt Nam - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Dương Bá Trạc
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 8 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc DƯƠNG BÁ TRẠC NỘI DUNG HỌC TRỰC TUYẾN Thứ 4, ngày 03 / 3 /2021 – Bộ môn: ĐỊA LÍ * YÊU CẦU HỌC SINH PHẢI THỰC HIỆN - Tìm hiểu bài thông qua các PHẦN A, B. - Chép nội dung bài học vào tập (PHẦN D) - Làm bài tập vào tập. (PHẦN C) A. NỘI DUNG TÌM HIỂU BÀI BÀI 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN ,HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM SGK từ trang 81 đến 86 1.Vị trí, giới hạn lãnh thổ a)Vùng đất -Diện tích đất liền 33122km2 Hình :Cột cờ Lũng Cú (cực bắc) Hình : Cột móc số 0 (điểm cực Tây) Hình :Điểm cực Đông Hình: Điểm cực Nam b)Vùng biển VN nằm rìa phía đông của bán đảo Trung Ấn=>gần trung tâm khu vực Đông Nam Á Vị trí VN nằm rìa phía đông của bán đảo Trung Ấn=>Là cầu nội nối giữa đất liền và hải đảo chí tuyến vị trí tiếp xúc của các lường gió mùa và các luồng sinh vật 2.Đặc điểm lãnh thổ a)Phần đất liền -Đất liền nước ta kéo dài theo chiều B-N, 1650km -Nơi hẹp nhất theo chiều Tây –Đông (50km) thuộc Quảng bình -Đường bờ biển uốn cong hình chữ S dài 3260km -Đường biên giới đất liền dài 4500km (Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia) b)Phần biển Đông -Mở rộng về phía Đông và Đông Nam, có nhiều đảo và quần đảo -Biên Đông có ý nghĩa chiến lược về an ninh và kinh tế đảo Trường Sa lớn Đọc thêm các thông tin sau để thấy vai trò của biển trong phát triển kinh tế và an ninh Biển Việt Nam có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của đất nước Thềm lục địa Việt Nam có nhiều bể trầm tích chứa dầu khí và có nhiều triển vọng khai thác nguồn khoáng sản này. Tổng trữ lượng dầu khí ở biển Việt Nam lớn. Tuy mới ra đời, nhưng ngành dầu khí của ta đã trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, có tiềm lực kỹ thuật, vật chất lớn và hiện đại nhất trong những ngành khai thác biển, đồng thời cũng là một trong những ngành xuất khẩu và thu nhiều ngoại tệ nhất cho đất nước. Ngành công nghiệp khai thác dầu khí phát triển kéo theo sự phát triển của một số ngành khác như công nghiệp hóa dầu, giao thông vận tải, thương mại trong nước và khu vực. Ngoài dầu mỏ, biển Việt Nam còn có nhiều mỏ sa khoáng và cát thủy tinh có trữ lượng khai thác công nghiệp và làm vật liệu xây dựngtiềm năng về khí-điện-đạm và năng lượng biển cũng rất lớn như năng lượng gió, năng lượng mặt trời, thủy triều, sóng và cả thủy nhiệt. Vùng biển nước ta có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên thuận lợi cho phát triển nhiều loại hình du lịch Đất nước Việt Nam chạy dài trên 15 vĩ độ địa lý nhưng lại hẹp về chiều ngang, khí hậu phân hóa, phong phú về tập quan dân tộc, bờ biển dài có nhiều bãi cát rộng, vũng, vịnh, hang động tự nhiên đẹp, các dãy núi đá vôi vươn ra sát bờ biển tạo nhiều cảnh quan thiên nhiên sơn thủy rất đa dạng, các bán đảo và các đảo lớn nhỏ liên kết với nhau thành một quần thể du lịch hiếm có trên thế giới, tiêu biểu là quần thể núi và hang động đá vôi ở Vịnh Hạ Long đã được UNESCO xếp hạng là di sản thiên nhiên của thế giới. Ngoài ra còn có các thắng cảnh tự nhiên trên đất liền nổi tiếng như Phong Nha - Kẻ Bàng, Thiên Đường, Sơn Đoòng, Bích Động, Non Nước Ngày nay sức thu hút của du lịch biển, đảo đã vượt ra ngoài các loại hình du lịch truyền thống, phát triển với nhiều loại hình đa dạng hơn, phong phú hơn. Biển Việt Nam có đầy đủ điều kiện để phát triển như: - Nghỉ ngơi, dưỡng bệnh, tắm biển, tham quan ở vùng duyên hải hay ở ngoài đảo; - Du lịch sinh thái nghiên cứu khoa học vùng duyên hải, hải đảo trong lòng biển; - Du lịch thể thao với các hoạt động ngoài trời như: bơi, lặn sâu, lướt ván, nhảy sóng, đua thuyền..Loại hình du lịch này ngày càng hấp dẫn, thu hút đông đảo du khách vì sự gắn kết giữa rèn luyện sức khỏe và nghĩ dưỡng; - Du lịch hội nghị, hội thảo trong nước và quốc tế. Biển Việt Nam còn là địa bàn quan trọng để phát triển kinh tế đất nước Hiện có trên 31% dân số cả nước sinh sống ở 28 tỉnh thành phố ven biển, Đa số các thành phố, thị xã đều nằm ở ven sông, cách biển không xa, nhất là thành phố, thị xã ở miền Trung Việt Nam nằm ven biển, có đường quốc lộ 1A chạy qua. Khu vực ven biển cũng là nơi tập trung các trung tâm công nghiệp lớn có nhiều sân bay, cảng biển quan trọng, các căn cứ hải quân, kho tàng, các công trình kinh tế, quốc phòng khác. Các tỉnh, thành phố ven biển có các cảng, cơ sở sửa chữa, đóng tàu, đánh bắt hoặc chế biến hải sản, làm muối thu hút hơn 13 triệu lao động, giải quyết công việc làm ăn, góp phần to lớn vào việc ổn định tình hình kinh tế, chính trị, xã hội và an ninh quốc phòng. Biển Việt Nam có vai trò quan trọng trong xây dựng thế trận quốc phòng - an ninh của đất nước Với các vùng biển rộng lớn, bờ biển dài, địa hình bờ biển quanh co, khúc khủy, có nhiều dãy núi chạy ra biển, chiều ngang đất liền có nơi chỉ rộng khoảng 50km (tỉnh Quảng Bình) nên việc phòng thủ từ hướng biển luôn mang tính chiến lược. Mạng lưới sông ngòi chằng chịt chảy qua các miền của đất nước, chia cắt đất liền thành nhiều khúc, cắt ngang các tuyến giao thông chiến lược Bắc - Nam. Ở nhiều nơi, núi chạy lan ra sát biển, tạo thành những địa hình hiểm trở, những vùng kín, xen lẫn với những bờ biển bằng phẳng, thuận tiện cho việc trú đậu tàu thuyền và chuyển quân bằng đường biển. Câu 3: Đường biên giới trên đất liền dài bao nhiêu?Tiếp giáp với quốc gia nào? Câu 4:Đường bờ biển dài bao nhiêu? Có bao nhiêu tỉnh thành giáp biển? Câu 5: Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thông vận tải? Câu 6: Phần biển Đông mở rộng về phía nào? Câu 7: Tên đảo lớn nhất nước ta?Thuộc tỉnh nào? Câu 8: Vịnh biển đẹp nhất nước ta? Câu 9: Nêu ý nghĩa của biển Đông đối với sự an ninh và sự phát triển kinh tế nước ta. C. CÂU HỎI ÔN TẬP, VẬN DỤNG Dựa vào vốn hiểu biết của bản thân, thông tin trong sách giáo khoa, em hãy chọn vào đáp án đúng. Câu 1.Cho biết điểm cực Bắc của nước ta thuộc tỉnh nào? A.Hà Nội B.Hà Giang C.Cà Mau D.Khánh Hòa Câu 2: Điểm cực Đông phần đất liền của nước ta thuộc tỉnh thành nào: A. Điện Biên B. Hà Giang C. Khánh Hòa D. Cà Mau Câu 3: Nơi hẹp nhất theo chiều tây-đông của nước ta thuộc tỉnh thành nào? A. Quảng Nam B. Quảng Ngãi C. Quảng Bình D. Quảng Trị Câu 4 : Vịnh nào của nước ta đã được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thê giới: A. Vịnh Hạ Long B. Vịnh Dung Quất C. Vịnh Cam Ranh D. Vịnh Thái Lan Câu 5:Ý nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của vị trí địa lý Việt Nam về mặt tự nhiên: A. Vị trí ngoại chí tuyến bán cầu Bắc. B. Gần trung tâm khu vực Đông Nam Á C.Cầu nối giữa ĐNA đất liền và hải đảo. D.Tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật. Câu 6.Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh(thành phố) nào?
File đính kèm:
bai_day_dia_li_lop_8_bai_23_vi_tri_gioi_han_hinh_dang_lanh_t.docx

