Bài dạy Giáo dục công dân Lớp 6 - Bài 13: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Dương Bá Trạc
Bạn đang xem tài liệu "Bài dạy Giáo dục công dân Lớp 6 - Bài 13: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Dương Bá Trạc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài dạy Giáo dục công dân Lớp 6 - Bài 13: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Dương Bá Trạc
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 8 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc DƯƠNG BÁ TRẠC NỘI DUNG HỌC TRỰC TUYẾN Tuần 22, (ngày 01/02 /2021 đến ngày 06/02/2021) – Bộ môn: GDCD 6 HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ Bước 1: Đọc mục A ( nội dung tìm hiểu bài) Bước 2: Trả lời câu hỏi ở mục B (Câu hỏi tìm hiểu bài) Bước 3: Làm bài tập vào trong tập GDCD ở mục C (Câu hỏi ôn tập, vận dụng) Bước 4: Chép vào tập GDCD nội dung ghi bài ở mục D (Nội dung viết bài) Bước 5: Nộp sản phẩm học tập bằng cách chụp hình hoặc gửi bằng file Word qua Zalo số 0977975054 hoặc gửi về địa chỉ mail thanhxuan040413@gmail.com Lưu ý: Sau khi HS đi học lại GVBM sẽ kiểm tra tập chép bài của HS) BÀI 13: CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. A. NỘI DUNG TÌM HIỂU BÀI * TƯ LIỆU THAM KHẢO: - Khoản 1 Điều 11 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam: Trẻ em có quyền được khai sinh và có quốc tịch - Điều kiện để có Quốc tịch Việt Nam: ( Theo Luật quốc tịch 2008 sữa đổi bổ sung 2014) Điều 2. Quyền đối với quốc tịch 1. Ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mỗi cá nhân đều có quyền có quốc tịch. 2. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, mọi thành viên của các dân tộc đều bình đẳng về quyền có quốc tịch Việt Nam. Điều 15. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là công dân Việt Nam Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là công dân Việt Nam thì có quốc tịch VN. Điều 16. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam: 3 B. CÂU HỎI TÌM HIỂU BÀI Dựa vào phần tư liệu tham khảo ở mục A và nội dung bài học trong SGK trang 34 để trả lời những câu hỏi sau: 1/ Công dân là gì? 2/ Căn cứ để xác định công dân của mỗi nước là gì? 3/ Công dân nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là những ai? 4/ Hiện nay, ở nước ta ngoài công dân Việt Nam ra còn có những ai? 5/ Ở nước Việt Nam, những ai có quyền có quốc tịch Việt Nam? 6/ Nêu các quyền công dân mà em biết? 7/ Nêu nghĩa vụ của công dân đối với nhà nuớc? 8/ Nêu các quyền của trẻ em? 9/ Nêu bổn phận của trẻ em? 10/ Thế nào là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ? 11/ Mối quan hệ giữa công dân và Nhà nước được thể hiện như thế nào ? C. CÂU HỎI ÔN TẬP, VẬN DỤNG 1/ Trong những trường hợp sau đây trường hợp nào trẻ em là công dân Việt Nam? A. Trẻ em sinh ra có cả bố và mẹ là công dân Việt Nam. B. Trẻ em sinh ra có bố là công dân Việt Nam, mẹ là người nước ngoài. C. Trẻ em khi sinh ra có mẹ là công dân VN, bố là người nước ngoài. D. Trẻ em bị bỏ rơi ở VN, không rõ bố, mẹ là ai. E. Người Việt Nam định cư và nhập quốc tịch nước ngoài. F. Người Việt Nam đi công tác có thời hạn ở nước ngoài. G. Người nước ngoài sang công tác tại Việt Nam. H. Dân tộc thiểu số có quốc tịch Việt Nam. I. Một người Pháp có gốc Việt. K. Người Việt Nam phạm tội bị phạt tù giam. L. Người Việt Nam dưới 18 tuổi. 2/ Trong những việc làm sau đây việc làm nào thể hiện quyền lợi của công dân, việc làm nào thể hiện nghĩa vụ của công dân? -. Học tập -. Nghiên cứu khoa học -. Bảo vệ tổ quốc -. Tự do đi lại, cư trú -. Đi quân sự -. Tôn trọng và bảo vệ tài sản của nhà nước. -. Không bị xâm phạm về chỗ ở, thân thể -. Đóng thuế, lao động công ích. -. Tuân theo hiến pháp và pháp luật -. Hưởng chế độ bảo vệ sức khoẻ.
File đính kèm:
bai_day_giao_duc_cong_dan_lop_6_bai_13_cong_dan_nuoc_cong_ho.doc

