Bài dạy môn Ngữ văn 6 - Tuần 24 - Trường THCS Chánh Hưng

pdf 6 trang lynguyen 25/01/2026 140
Bạn đang xem tài liệu "Bài dạy môn Ngữ văn 6 - Tuần 24 - Trường THCS Chánh Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài dạy môn Ngữ văn 6 - Tuần 24 - Trường THCS Chánh Hưng

Bài dạy môn Ngữ văn 6 - Tuần 24 - Trường THCS Chánh Hưng
 TRƯỜNG THCS CHÁNH HƯNG 
 NỘI DUNG DẠY HỌC TRỰC TUYẾN VĂN 6 
Link bài Ẩn dụ: https://www.youtube.com/watch?v=vYkpk0d8NfY 
VĂN BẢN : ĐÊM NAY BÁC KHÔNG NGỦ 
(MINH HUỆ) 
I – Tìm hiểu chung 
 1 - Tác giả: 
 - Minh Huệ (1927 – 2003), tên thật Nguyễn Đức Thái, quê Nghệ An. 
 - Làm thơ từ thời kháng chiến chống Pháp 
2 - Tác phẩm: 
 - Hoàn cảnh sáng tác: 1950 khi Bác Hồ trực tiếp chỉ huy chiến dịch Điện Biên Phủ. 
 - Thể thơ: 5 tiếng (ngũ ngôn) 
 - Phương thức Biểu đạt: Biểu cảm kết hợp tự sự và miêu tả. 
 - Bố cục: chia theo sự việc: phần 1: 15 khổ đầu (kể về 1đêm không ngủ của Bác); 
 phần 2: khổ cuối ( suy ngẫm về Bác) 
II – Đọc hiểu văn bản: 
1. CÂU CHUYỆN VỀ MỘT ĐÊM KHÔNG NGỦ CỦA BÁC. 
 * HOÀN CẢNH: 
 Thời gian: trời đã về khuya 
 Không gian: mái lều tranh “ xơ xác”, trời mưa “lâm thâm”. 
 Khó khăn, thiếu thốn, lạnh giá. 
a. HÌNH ẢNH BÁC QUA MIÊU TẢ TÌNH CẢM CỦA ANH ĐỘI VIÊN LẦN 
THỨ NHẤT THỨC DẬY. 
 - Tư thế, dáng vẻ: trầm ngâm, lặng yên ‘ người cha mái tóc Bạc” 
 è Người cha của dân tộc, Bình dị thân thương. 
 “Bóng Bác cao lồng lộng 
 Ấm hơn ngọn lửa hồng” 
 è so sánh, từ láy 
 è hình Bóng Bác thật vĩ đại, phi thường. 
 -Hành động, cử chỉ : đốt lửa, dém chăn, nhón chân. 
 - -> ân cần, quan tâm, chăm sóc. 
 - Lời nói: “ Chú cứ việc ngủ ngon... đánh giặc”. 
 -> giản dị, thân thiết. 
 => so sánh, từ láy. 
 => Bác là một người cha Bình dị, nhân từ, thân thương quan tâm các anh chiến sĩ. III. TỔNG KÊT. 
 ð NGHỆ THUẬT : Thể thơ 5 chữ, từ láy, Biểu cảm kết hợp miêu tả, tự sự. 
 ð NỘI DUNG: Tình yêu thương Bao la của Bác đối với chiến sĩ và đồng 
 Bào. Tình cảm kính yêu của anh đội viên và của toàn dân tộc với Bác. 
 * Ghi nhớ/ SGK/67 
 ẨN DỤ 
 https://www.youtuBe.com/watch?v=vykpk0d8Nfy 
 I - Ẩn dụ là gì ? 
 1.Ví dụ/SGK/68 
 - Ví dụ 1: 
 Anh đội viên nhìn Bác 
 Càng nhìn lại càng thương 
 Người cha mái tóc Bạc 
 Đốt lửa cho anh nằm. 
 Cụm từ "Người cha" chỉ Bác Hồ. 
 Ta Biết được điều đó nhờ ngữ cảnh của khổ thơ và của cả Bài thơ. 
 Vì Bác với người cha có những phẩm chất giống nhau: tuổi tác, tình yêu thương, 
sự chăm sóc đối với các con. 
 => ẩn dụ: 
 *Phân Biệt so sánh và ẩn dụ: 
 - Giống nhau: Đều so sánh sự vật A với sự vật B 
 - Khác nhau: 
 + ẩn dụ lược Bỏ vế A chỉ nêu vế B 
 + So sánh nêu cả vế A và vế B 
 => Khi phép so sánh được lược Bỏ vế A người ta gọi là phép so sánh ngầm hay 
còn gọi là ẩn dụ. 
 - Tác dụng: Làm cho câu văn, câu thơ có tính hàm súc, tăng sức gợi hình, gợi cảm 
cho sự diễn đạt. • Cách 1: Miêu tả trực tiếp, có tác dụng nhận thức lý tính 
 • Cách 2: Dùng phép so sánh, có tác dụng định danh lại 
 • Cách 3: Dùng phép ẩn dụ, tác dụng hình tượng hóa, làm cho câu nói có tính hàm 
 xúc cao. 
Bài 2: 
 a) - Ăn quả: Có nét tương đồng về cách thức với “Sự hưởng thụ thành quả lao 
 động” 
 - Kẻ trồng cây: Có nét tương đồng về phẩm chất với “người lao động, người gây 
 dựng” 
 B) - Mực, đen: Có nét tương đồng về phẩm chất với “cái xấu” 
 - Đèn sáng: Có nét tương đồng về phẩm chất với “cái tốt, hay, cái tiến Bộ” 
 c) - Mặt trời trong lăng: Ngầm chỉ Bác Hồ, có nét tương đồng về phẩm chất 
Bài 3: 
 a. Thấy mùi hồi chín chảy qua mặt trời: Từ xúc giác -> Khứu giác 
 B. Ánh nắng chảy đầy vai: xúc giác -> thị giác 
 c. Tiếng rơi rất mỏng: xúc giác -> thính giác 
 d. Ướt tiếng cười của Bố: xúc giác, thị giác -> thính giác 
LUYỆN NÓI VỀ VĂN MIÊU TẢ 
I – Yêu cầu, ý nghĩa của việc luyện nói: 
 - Tập nói, tập trình Bày trước tập thể 1 nội dung Bằng lời của mình 
 - Rèn luyện kỹ năng diễn đạt 
 - tạo sự tự tin ở Bản thân 
II - Tiến hành luyện nói: 
1 - Bài tập 1: 
 - học sinh phải trình Bày được các chi tiết: 
 + giờ học gì? Thầy Hame làm gì? học sinh của thầy làm gì? 
 + không khí, quang cảnh trường lớp lúc ấy như thế nào? 
 + Âm thanh tiếng động nào đáng chú ý? 
 2 - Bài tập2: 
 - học sinh phải trình Bày được các chi tiết: 
 + Dáng người, nét mặt, quần áo mà thầy mặc lên lớp trong Buổi học cuối cùng? 
 + Giọng nói? Lời nói? Hành động? 

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_on_tap_kien_thuc_mon_ngu_van_6_tuan_24_truong_thcs.pdf