Bài dạy Sinh học Lớp 6 - Chương VII: Quả và hạt - Bài 33 đến 36 - Trường THCS Bình Tây
Bạn đang xem tài liệu "Bài dạy Sinh học Lớp 6 - Chương VII: Quả và hạt - Bài 33 đến 36 - Trường THCS Bình Tây", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài dạy Sinh học Lớp 6 - Chương VII: Quả và hạt - Bài 33 đến 36 - Trường THCS Bình Tây
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂY TỔ SINH CHƯƠNG VII: QUẢ VÀ HẠT BÀI 33: HẠT VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA HẠT A. LÝ THUYẾT 1/ Các bộ phận của hạt - Hạt gồm: vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ - Phôi của hạt gồm: rễ mầm, thân mầm, lá mầm, chồi mầm - Chất dinh dưỡng dự trữ của hạt chứa trong phôi nhũ hoặc trong lá mầm (với những hạt không có phôi nhũ) 2/ Phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm a. Giống nhau: có vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ b. Khác nhau: Đặc điểm Hạt Hai lá Hạt Một lá mầm mầm Số lá mầm 2 1 Phôi nhũ Không Có Vị trí chất dinh dưỡng dự trữ Lá mầm Phôi nhũ Ví dụ: - Hạt Hai lá mầm : đậu đen , cây lạc, bưởi, cam - Hạt Một lá mầm : ngô, lúa, kê .. B. BÀI TẬP 1. Điền Đ (Đúng) vào nhận định em cho là đúng, điền S (Sai) vào nhận định em cho là sai, Nhận định Đúng / Sai 1. Hạt chỉ gồm có vỏ và chất dinh dưỡng dự trữ. 2. Vỏ ở phía ngoài có chức năng bảo vệ. 3. Phôi gồm rễ mầm, thân mầm, lá mầm. 4. Chất dinh dưỡng được dự trữ trong phôi nhũ của hạt đỗ đen. 2. Em hãy khoanh tròn cho ý trả lời đúng trong các câu sau: 1. Nhóm nào dưới đây gồm những cây Hai lá mầm? A. Cam, mít, cau, chuối, thanh long B. Cao lương, dừa, mía, rau má, rau ngót C. Rau dền, khoai lang, cà chua, cải thảo D. Sen, sắn, khế, gừng, dong ta 2. Vì sao người ta chỉ giữ lại làm giống các hạt to, chắc, mẩy, không bị sứt sẹo và sâu bệnh? 1 Nhóm 2 Gồm những quả như quả trinh nữ, quả ké đầu ngựa. Chúng thường có đặc điểm là quả có nhiều gai hoặc nhiều móc hoặc mở ra để hạt tung ra ngoài. Nhóm 3 Gồm những quả như quả đậu, quả cải, quả chi chi. Chúng thường có đặc điểm là vỏ quả có khả năng tự tách ra để hạt tung ra ngoài. Em hãy chọn các cách phát tán phù hợp cho ba nhóm quả, hạt trên. Giải thích vì sao em lựa chọn như vậy? 2. Em hãy sắp xếp các loại quả và hạt vào từng cách phát tán cho phù hợp. ------------------------------------------------------------------------------------------------------- BÀI 35: NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT NẢY MẦM A. LÝ THUYẾT 1. Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm + Điều kiện bên trong: Chất lượng hạt giống + Điều kiện bên ngoài: Độ ẩm, không khí và nhiệt độ thích hợp. - Hạt nảy mầm cần có đủ nước, không khí và nhiệt độ thích hợp, ngoài ra hạt phải có chất lượng tốt, không bị sứt sẹo, sâu mọt, không bị mốc hoặc bị sâu bệnh. 2. Những hiểu biết về điều kiện nảy mầm của hạt được vận dụng như thế nào trong sản xuất. BIỆN PHÁP KĨ THUẬT CƠ SỞ KHOA HỌC 1. Sau khi gieo hạt gặp trời mưa to, B- Bảo đảm cho hạt có đủ không khí để hô nếu đất bị úng thì phải tháo nước hấp, hạt mới không bị thối, chết ngay 3 6. Hạt sẽ mất hoàn toàn khả năng nảy mầm trong trường hợp nào dưới đây? A. Bị luộc chín B. Vùi vào cát ẩm C. Nhúng qua nước ấm D. Phơi ngoài ánh sáng mặt trời ------------------------------------------------------------------------------------------------------ BÀI 36: TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA A. LÝ THUYẾT 1. Cây là một thể thống nhất Cây là một thể thống nhất vì: - Có sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng trong mỗi cơ quan. - Có sự thống nhất giữa chức năng của các cơ quan. - Tác động vào một cơ quan sẽ ảnh hưởng đến các cơ quan khác và toàn bộ cây. 2. Cây với môi trường a. Các cây sống dưới nước - Cây súng trắng có lá to, hình tròn để hứng được nhiều ánh sáng. - Cây rong đuôi chó có lá nhỏ, hình dải để giảm sức cản của dòng nước. - Cây bèo tây khi sống nổi trên mặt nước thì có cuống lá phình to nhẹ xốp, khi sống trên cạn có cuống dài cứng. => Giúp cây thích nghi với môi trường nước. b. Các cây sống trên cạn - Cây mọc trong rừng thân thường vươn cao, các cành tập trung ở ngọn. c. Cây sống trong môi trường đặc biệt - Cây đước có rễ chống giúp cây có thể đứng vững trên các bãi lầy ngập thủy triều. - Một số loài cây mọc được trên các sa mạc rất khô và nóng: các loại xương rồng mọng nước, các loại cỏ thấp nhưng có rễ rất dài, các cây bụi gai có lá rất nhỏ hoặc biến thành gai. B. BÀI TẬP 1. Em hãy khoanh tròn vào câu cho ý trả lời đúng. 1. Hiện tượng cuống lá phình to, mềm và xốp ở cây bèo Nhật Bản có ý nghĩa gì? A. Giúp cây dự trữ chất dinh dưỡng B. Giúp cây hấp thụ nước và muối khoáng triệt để hơn C. Giúp cây dễ dàng nổi trên mặt nước D. Giúp cây đào thải các chất dư thừa ra ngoài cơ thể 2. Nhóm nào dưới đây gồm những cây sống trong vùng ngập mặn? A. Đoạn, chúc, nứa, hồng, na B. Bần, sú, vẹt, mắm, đước C. Giang, si, vẹt, táu, lim D. Bụt mọc, sưa, hoàng đàn, tuế, mun 2. Em hãy hoàn thiện sơ đồ sau: 5
File đính kèm:
bai_day_sinh_hoc_lop_6_chuong_vii_qua_va_hat_bai_33_den_36_t.docx

