Bài giảng Công nghệ 8 - Tiết 41, Bài 46: Máy biến áp một pha - Trường THCS Võ Văn Tần
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Công nghệ 8 - Tiết 41, Bài 46: Máy biến áp một pha - Trường THCS Võ Văn Tần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Công nghệ 8 - Tiết 41, Bài 46: Máy biến áp một pha - Trường THCS Võ Văn Tần
PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO QUẬN TÂN BÌNH TRƯỜNG THCS VÕ VĂN TẦN KIỂM TRA BÀI CŨ Điền vào chổ trống: “Khi .....,đóng điện sẽ có dòng điện chạy trong dây.. quấn stato và dòng điện cảm ứng trong dây quấn roto, ..tác dụng từ của dòng điện làm cho roto quay.” • dây quấn stato • đóng điện • tác dụng từ KIỂM TRA BÀI CŨ Stato và Roto có điểm chung là đều có các thành phần như: A. Lõi thép B. Dây quấn C. Cánh quạt D. Đáp án A và B đúng. 1 CẤU TẠO 2 HỆ SỐ BIẾN ÁP K MÁY BIẾN ÁP 3 SỐ LIỆU KỸ THUẬT 4 SỬ DỤNG 1 : LÕI THÉP ; 2 : DÂY QUẤN •Dây quấnTên : được gọi 2 làmcuộn bằng dây dâyquấn điện là gì từ, ? quấn quanh lõi thép. Giữa các vòng dây có cách điện Dây quấn nào nối với nguồn điện ? với nhau và cách điện với lõi thép. Máy biếnDây áp quấn một phanào thườnglấy điện có ra haisử dâydụng quấn - Dây quấn sơ cấp: nối? với nguồn điện (U1) có N1 vòng dây. Giải thích các ký hiệu U1 ; N1 ? - Dây quấn thứ cấp: lấy điện ra sử dụng (U2) có N2 vòngGiải dây thích các ký hiệu U2 ; N2 ? DÂY QUẤN U2 U1 N N DÂY QUẤN SƠ CẤP 1 2 THỨ CẤP LÕI THÉP 1 CẤU TẠO 2 HỆ SỐ BIẾN ÁP K MÁY BIẾN ÁP 3 SỐ LIỆU KỸ THUẬT 4 SỬ DỤNG BÀI TẬP Một máy biến áp giảm áp có U1 = 220V , U2 = 24V ; N1= 440 vòng , N2 = 48 vòng . Nếu điện áp sơ cấp giảm chỉ còn 180V , để giữ U2 không đổi phải điều chỉnh cho N1 bằng bao nhiêu ? Để giữ cho U không đổi khi U tăng ta phải tăng 2 1 0 hay giảm số vòng dây N1 UN11 UN12 180.48 K == N1 = = = 360 v ò ng UNHẾT GIỜ U2 24 22 90 30 Để giữ U2 không đổi khi U1 tăng ta phải tăng số vòng dây N1. 60 Máy biến áp có những số liệu kỹ thuật nào ? 3. CÁC SỐ LIỆU KỸ THUẬT • Công suất định mức: Pđm (đơn vị VA, kVA) Ví dụ: 500VA, 1000VA Là đại lượng cho ta biết khả năng cung cấp công suất cho các phụ tải của máy biến áp. • Điện áp định mức: Uđm ( đơn vị là V) • Dòng điện định mức :Iđm (đơn vị là A) 4. SỬ DỤNG -Điện áp đưa vào không được lớn hơn điện áp định mức. -Không để máy biến áp làm việc quá công suất định mức. -Đặt máy biến áp ở nơi sạch sẽ, khô ráo, thoáng gió, ít bụi. -Máy mới mua hoặc lâu ngày không sử dụng, trước khi dùng cần phải dùng bút thử điện để kiểm tra điện có rò ra vỏ không. CẤU TẠO MÁY BIẾN ÁP Hãy nối cột A với cột B sao cho có ý nghĩa: 1. Lõi thép có tác a. Có số vòng dây dụng N1 2. Dây quấn nối với b. Dẫn từ cho máy nguồn điện gọi là 3. Dây quấn lấy c. Dây quấn thứ cấp điện ra gọi là 4. Dây quấn sơ cấp e. Có điện áp U2 5. Dây quấn thứ cấp d. Dây quấn sơ cấp Tóm tắt: U1= 220V N1= 100 vòng Đáp án: U2= 55V N2= 25 vòng Hỏi: N2= ??? Tóm tắt: U1= 380V N1= 300 vòng Đáp án: N2= 150 vòng U2= 190V Hỏi: U2= ??? Có thể em chưa biết MÁY BIẾN ÁP TỰ NGẪU Máy biến áp tự ngẫu là một dạng đặc biệt của máy biến áp, vì nó chỉ có một cuộn dây quấn, một phần của cuộn dây đó đóng vai trò của cuộn sơ cấp (hình .a) hoặc cuộn thứ cấp (hình .b). a b Máy biến áp tự ngẫu tăng áp Máy biến áp tự ngẫu giảm áp
File đính kèm:
bai_giang_cong_nghe_8_tiet_41_bai_46_may_bien_ap_mot_pha_tru.pptx

