Bài giảng Địa lí Lớp 6 - Bài: Ôn tập Bài toán tính nhiệt độ không khí - Năm học 2019-2020 - Trần Thị Hồng Nhung
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Địa lí Lớp 6 - Bài: Ôn tập Bài toán tính nhiệt độ không khí - Năm học 2019-2020 - Trần Thị Hồng Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Địa lí Lớp 6 - Bài: Ôn tập Bài toán tính nhiệt độ không khí - Năm học 2019-2020 - Trần Thị Hồng Nhung
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 8 TRƯỜNG THCS KHÁNH BÌNH ĐỊA LÍ 6 ÔN TẬP BÀI TOÁN TÍNH NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ GIÁO VIÊN: TRẦN THỊ HỒNG NHUNG facebook: Hong Nhung Tran Ngày 13/04/2020 zalo: Nhung Trần Bài tập mẫu Bài tập mẫu 1: Giả sử có một ngày ở Hà Nội, người ta đo nhiệt độ lúc 5 giờ được 20oC, lúc 13 giờ được 24oC và lúc 21 giờ được 22oC. Hỏi nhiệt độ trung bình của ngày hôm đó là bao nhiêu? Giải Lưu ý: Đã có bạn lấy (5+13+21):3 là sai Nhiệt độ trung bình của ngày hôm đó ở Hà Nội là: nhé. Chúng ta cộng nhiệt NĐTB ngày = Tổng nhiệt độ 3 lần đo : 3 độ ở 3 lần đo, = (20 + 24 + 22) : 3 không cộng số giờ. = 22 (oC) Vậy nhiệt độ trung bình của ngày hôm đó ở Hà Nội là 22 oC. Bài tập áp dụng Bài 3. Cho bảng số liệu sau. Hãy tính nhiệt độ trung bình năm của Thành phố Huế năm 2018, kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất. Bảng số liệu. Nhiệt độ trung bình các tháng của Thành phố Huế năm 2018 Đơn vị: oC (Nguồn: Tổng cục thống kê) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ 20,3 19,2 23,0 24,7 28,2 29,1 28,4 28,7 27,7 25,6 24,1 22,4 Hướng dẫn Chữ số thập phân được hiểu là số phía sau dấu phẩy. Ví dụ ta có số: 20,329 (đọc là hai mươi phẩy ba trăm hai mươi chín), các chữ số thập phân là các số được gạch chân trong ví dụ trên. Nhắc lại quy ước làm tròn số: - Nếu chữ số đầu tiên bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại. Ví dụ 1: Làm tròn số 20,329823 đến chữ số thập phân thứ nhất, được kết quả 20,3 - Nếu chữ số đầu tiên bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại. Ví dụ 2: Làm tròn số 24,68476 đến chữ số thập phân thứ nhất, được kết quả 24,7 Giải thích 400 m Sườn khuất gió Không khí khô 0 m (m) (oC) 400 - 25,6 - Sườn đón gió - 25,6 300 - 26,2 - Không khí ẩm - 26,6 0 m 200 - 26,8 - - 27,7 100 - 27,4 - - 28,7 o 0 - 28 - ( C)- 29,7 Bài tập mẫu Bài tập mẫu 3: Ta có nhiệt độ tại hai địa điểm M và N. Hãy cho biết sự chênh lệch về độ cao giữa hai địa điểm trên? 19oC Giải 25oC Ta tính nhiệt độ chênh lệch giữa hai địa điểm N M và N là: M 25 – 19 = 6oC Cứ lên cao 100 m, nhiệt độ giảm 0,6oC. Sự chênh lệch về độ cao giữa hai địa điểm là: 6 100 = 1000 m 0,6 Vậy độ cao giữa hai địa điểm trên chênh lệch là 1000 m. Dặn dò - Các em dựa vào kiến thức đã học và các bài tập mẫu ở trên để làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5. - Khuyến khích các em học sinh đã làm tốt các bài tập từ 1 đến 5 hãy thử sức với bài 6. - Xem lại kiến thức đã học về thời tiết, khí hậu để chuẩn bị cho nội dung tuần sau. Hãy rèn cho bản thân kỹ năng tự học và thảo luận nhóm bằng tất cả những điều kiện mình đang có một cách hiệu quả nhất và triệt để nhất. Chúc các em thành công!
File đính kèm:
bai_giang_dia_li_lop_6_bai_on_tap_bai_toan_tinh_nhiet_do_kho.pdf

