Bài giảng Ngữ văn Lớp 7 - Tiết 86 đến 89

pdf 7 trang lynguyen 15/01/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 7 - Tiết 86 đến 89", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 7 - Tiết 86 đến 89

Bài giảng Ngữ văn Lớp 7 - Tiết 86 đến 89
 TIẾT 86: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU 
I.Đặc điểm của trạng ngữ: 
XÉT VD: 
 1.Một cách say sưa,tôi hát. 
 2.Nhờ chăm chỉ học tập,An đã trở thành học sinh giỏi. 
 3.Để tích lũy kiến thức mỗi ngày, tôi hay đọc sách. 
 4.Dưới sân trường,học sinh đang chơi đùa vui vẻ. 
 5.Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời,người dân cày Việt Nam dựng nhà, 
 dựng cửa, vỡ ruộng ,khai hoang. 
 =>Câu in đậm là trạng ngữ chỉ: 
 1.Cách thức 
 2.Nguyên nhân 
 3.Mục đích 
 4.Nơi chốn 
 5.Nơi chốn, thời gian. 
*Về ý nghĩa: trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian,nơi chốn, mục 
đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu. 
*Về hình thức: 
+Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu. 
+Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc 
một dấu phẩy khi viết. 
II.Luyện tập: 
Bài tập 1: 
 a. Có 4 từ “Mùa xuân”: 
 1.làm chủ ngữ 
 2 và 3 : phụ chú 
 4: vị ngữ trong câu 
 b.“Mùa xuân” làm trạng ngữ. 
 c.“Mùa xuân” làm phụ ngữ trong cụm động từ. 
 d. Câu đặc biệt . 
Bài tập 2 
Trạng ngữ: 
a.+ “như báo trứơc mùa về.tinh khiết”. TN cách thức. 
 + “khi đi qua những cáh đồng xanhcòn tươi,” TN nơi chốn. 
 +Trong cái vỏ xanh kia,” TN nơi chốn. -Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được 
mạch lạc. 
II.Tách trạng ngữ thành câu riêng: 
*Quan sát hai vd sau rồi rút ra nhận xét: 
+Trường hợp 1: 
a.Bóng họ ngã vào nhau, ở cuối đường. 
b. Bóng họ ngã vào nhau. Ở cuối đường. (Ng Thị Huệ) 
+ T/hợp 2: 
a.Qua cái băng giấy, Kha bỗng nhìn thấy Lí bên đường. (Ng Đình Thi) 
b. Qua cái băng giấy. Kha bỗng nhìn thấy Lí bên đuờng. 
=> Việc tách trạng ngữ thành câu riêng ở trường hợp 1 là hợp lí. Vì Người viết 
nhằm nhấn mạnh địa điểm “bóng họ ngã vào nhau”. 
 -Ở trường hợp 2, không thể tách trạng ngữ thành câu riêng. Vì Nêu chỉ dừng lại 
“Qua cái băng giấy” thì nội dung của câu không đầy đủ, rời rạc. Chỉ “Qua cái băng 
giấy” thì “Kha” mới “bỗng nhìn thấy Lí bên đường”nên không thể tách trạng ngữ 
thành câu riêng. 
 Trong một số trường hợp, để nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc thể hiện những tình 
huống, cảm xúc nhất định, người ta có thể tách trạng ngữ đứng cuối câu thành 
những câu riêng. 
III. Luyện tập: 
BT1:Công dụng của trạng ngữ : 
a.Trạng ngữ chỉ nơi chốn, cách thức. 
 b.Trạng ngữ chỉ thời gian, 
BT2:Những trường hợp trạng ngữ được tách thành câu riêng: 
 a.Năm 72:Nhằm nhấn mạnh về thời gian. 
 b.Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vẳng lên chữ đờn li biệt: Thể hiện tình huốn
g dạt dào cảm xúc. 
TIẾT 88: TÌM HIỂU CHUNG 
 VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH 
I.Mục đích và phương pháp chứng minh. 
 1. Nhu cầu chứng minh trong đời sống. 
Trong đời sống, ngưòi ta dùng sự thật (chứng cứ xác thực) để chứng tỏ một điều gì 
đó là đáng tin. 1. Tìm hiểu đề, tìm ý 
a. Tìm hiểu đề: 
+Thể loại : Nghị luận. 
 +Phương pháp làm bài: Lập luận chứng minh. 
 +Điều phải chứng minh: Tính đúng đắn của tư tưởng trong câu tục ngữ: “Có 
chí thì nên”. 
a. Yêu cầu chung của đề. 
b. Nội dung câu tục ngữ. 
c. Phạm vi dẫn chứng. 
b.Tìm ý: có 2 cách: 
+ nêu lí lẽ 
+ nêu dẫn chứng 
2. Lập dàn ý: 
a.Mở bài: 
 -Nêu vai trò quan trọng của ý chí và nghị lực trong cuộc sống.Đó là một chân lí. 
 b.Thân bài: 
 - Xét về lí lẽ :+ Chí là điều cần thiết để con người vượt qua mọi trở ngại. 
 + Không có chí thì không làm được gì. 
 - Xét về thực tế : +Trong thực tế, những người có chí đều thành công. 
 +Chí giúp cho con người vượt qua nhiều khó khăn tưởng chừng 
không vượt qua được. 
 + Tấm gương tiêu biểu: Nguyễn Ngọc Kí, Ôts xtơ -rốp xki..... 
 c.Kết bài: 
 Mọi người nên tu dưỡng ý chí bắt đầu từ những việc nhỏ để khi ra đời làm được 
việc lớn. 
3.Viết bài 
MB:Có 3 cách : - Đi thẳng vào vấn đề. 
 -Suy từ cái chung đến cái riêng. 
 -Suy từ tâm lí con người. 
TB: 
 -Phải có từ ngữ chuyển đoạn tiếp nối phần mở bài: “Thật vậy ; Đúng như vậy; 
 Có thể nói rằng ; Như chúng ta đã biết”. 
 -Nên nêu lí lẽ trước rồi phân tích sau. 
 -Nêu dẫn chứng rồi phân tích. 
KB: 
-Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh. 
-Kết bài nên hô ứng với phần mở bài. 
4. Đọc lại và sửa chữa: 
* Ghi nhớ : 

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ngu_van_lop_7_tiet_86_den_89.pdf