Bài giảng Sinh học Lớp 7 - Tiết 49: Chủ đề Đa dạng của lớp thú - Nguyễn Thị Ngọc Ánh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Sinh học Lớp 7 - Tiết 49: Chủ đề Đa dạng của lớp thú - Nguyễn Thị Ngọc Ánh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Sinh học Lớp 7 - Tiết 49: Chủ đề Đa dạng của lớp thú - Nguyễn Thị Ngọc Ánh
Phòng Giáo Dục và Đào Tạo Quận 2 Trường: THCS Nguyễn Thị Định Tiết 49: CHỦ ĐỀ: ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ GV: Nguyễn Thị Ngọc Ánh Một số hình ảnh về loài dơi Loài dơi quỷ popo bawa Dơi myzopoda schliemanni Dơi mũi lợn Kitti Dơi quả đầu vàng lớn Loài dơi nhỏ nhất là dơi mũi lợn Kitti chỉ dài 29–33 mm, nặng khoảng 2 gam. Loài lớn nhất là dơi quả đầu vàng lớn với sải cánh dài 1,5 m và cân nặng khoảng 1,2 kg. I BỘ DƠI VÀ BỘ CÁ VOI: 1. Bộ Dơi: *Đại diện: Dơi ăn sâu bọ, dơi quả *Đặc điểm cấu tạo của Dơi thích nghi với đời sống bay: - Chi trước biến đổi thành cánh da. - Thân ngắn và hẹp nên có cách bay thoăn thoắt, thay hướng đổi chiều linh hoạt - Chân yếu có tư thế bám vào cành cây treo ngược cơ thể - Khi bắt đầu bay, chân rời vật bám, tự buông mình từ cao Cá voi thường sống ở biển ôn đới và biển lạnh. Cá voi không có răng, trên hàm có nhiều tấm sừng rủ xuống như cái sàng lọc nước. Cá voi đẻ Bò biển Hải cẩu Câu 1: Ở dơi, giác quan nào sau đây rất nhạy bén? A. Thị giác. B. Xúc giác. C. Vị giác. D. Thính giác. Câu 2: Chi sau của dơi ăn sâu bọ có đặc điểm gì? A. Tiêu biến hoàn toàn. B. To và khỏe. C. Nhỏ và yếu. D. Biến đổi thành vây. Câu 3: Động vật nào dưới đây không có răng? A. Cá mập voi. B. Chó sói lửa. C. Dơi ăn sâu bọ. D. Cá voi xanh. ......... chê Khỉ rằng hôi Khỉ mới trả lời: cả họ mày thơm Chuột chù Làm vua ở chốn núi rừng Đánh đông dẹp Bắc chưa từng thua ai Hổ II BỘ ĂN SÂU BỌ, BỘ GẶM NHẤM, BỘ ĂN THỊT 1. Đời sống và tập tính? 2. Đặc điểm cấu tạo phù hợp với đời sống? MỘT SỐ ĐẠI DIỆN BỘ GẶM NHẤM Chuột đồng Răng của bộ Gặm nhấm Sóc MỘT SỐ ĐẠI DIỆN BỘ ĂN THỊT CHÂN CỦA BỘ ĂN THỊT RĂNG CỦA BỘ ĂN THỊT II BỘ ĂN SÂU BỌ, BỘ GẶM NHẤM, BỘ ĂN THỊT 1. Đời sống và tập tính: (Bảng/ 164. SGK) 2. Đặc điểm cấu tạo phù hợp với đời sống: - Dựa vào cấu tạo của bộ răng phân biệt bộ ăn sâu bọ, bộ ăn thịt và bộ gặm nhấm? Từ đó rút ra các đặc điểm cấu tạo thích nghi với đời sống của từng bộ? Câu 3: Động vật nào dưới đây có tập tính đào hang trong đất, tìm ấu trùng sâu bọ và giun đất, có chi trước ngắn, bàn tay rộng và ngón tay to khỏe để đào hang ? A. Chuột chù. B. Chuột chũi. C. Chuột đồng. D. Chuột nhắt. Câu 4: Động vật nào dưới đây không có răng nanh? A. Báo. B. Thỏ. C. Chuột chù. D. Khỉ. - Chân lợn và chân bò là 4 ngón => số ngón chân chẵn. Chân lợn Chân bò - Chân ngựa 1 ngón, chân tê giác 3 ngón => số ngón chân lẻ . Chân tê giác Chân ngựa IV BỘ LINH TRƯỞNG ?Đặc điểm cơ bản của bộ Linh trưởng? Vượn Đười ươi Khỉ Tinh tinh V ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP THÚ - Là động vật có xương sống có tổ chức cao nhất. - Có lông mao. - Bộ răng phân hoá thành 3 loại (răng cửa, răng nanh, răng hàm). - Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ - Tim 4 ngăn, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể. - Bộ não phát triển. - Là động vật hằng nhiệt. - Cung cấp nguồn dược liệu : hươu, gấu Mật gấu Nhung hươu Xương hổ Xương gấu - Phục vụ du lịch, giải trí : cá heo, khỉ, voi - Làm vật thí nghiệm: khỉ, chuột bạch, thỏ Khỉ làm thí nghiệm Chuột nhắt trắng làm thí nghiệm Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ và giúp Thú phát triển? Bảo vệ môi trường sống của chúng HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: 1. Hoàn thành các bài tập phần kiến thức và các câu hỏi: 1,2/ 161.SGK; 2,3/165.SGK; 1,2,3/169.SGK. 2. Xem lại các bài tập đã làm trong vở bài tập chuẩn bị cho giờ học sau.
File đính kèm:
bai_giang_sinh_hoc_lop_7_tiet_49_chu_de_da_dang_cua_lop_thu.ppt

