Bài giảng Toán 9 - Tiết 46+47: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

pdf 11 trang lynguyen 25/01/2026 260
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán 9 - Tiết 46+47: Giải bài toán bằng cách lập phương trình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Toán 9 - Tiết 46+47: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Bài giảng Toán 9 - Tiết 46+47: Giải bài toán bằng cách lập phương trình
 TIẾT 46 + 47: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG 
 CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH số con số chân
 Gà x 2x 
 Chó 36-x 4.(36-x) 
Giải
Gọi số con gà là x (con), x € N
Tổng số chân gà là: 2.x
Số con chó là: 36 - x (con)
Tổng số chân chó là: 4.(36-x)
Vì tổng số chân Gà và chó là 100 chân nên ta có PT
 2x + 4.(36-x) = 100 Vậy số con gà là 22 con, số con 
 -2x + 144 = 100 chó là: 36-22=14 con
 2x = 44 Thử lại: 22.2 + 4.14 = 100 chân
 x = 22 (nhận) - Điền vào ô trống trong bảng sau các số hoặc biểu thức 
để giải bài toán:
 Vận tốc (km/giờ) Thời gian đi Quãng đường 
 (giờ) đi được (km)
 Nam x 0,5 0,5x
 An x - 1 0,5 0,5 (x – 1)
Tổng quãng đường của Nam và An:
 0 , 5 x + 0,5 (x – 1)
 Hai địa điểm cách nhau 11,5 km nên ta có PT:
 0,5x + 0,5 (x – 1) = 11,5 S
 Công thức tính thời gian là: t 
 v
Bài 2: Anh Nam đi xe máy từ A đến B với vận tốc 
40km/h. Lúc về từ B về A với vận tốc 30km/h nên 
thời gian đi ít hơn thời gian về là 1h30 phút. Tính 
quãng đường AB?
 Quãng đường Vận tốc Thời gian
 (S) (v) (t)
 x x
 Lúc đi Đk: x 0 40 4 0
 Lúc về x
 x 30 
 30
 3
Thời gian đi ít hơn thời gian về là 1h30 phút. (tức là h ) 
 x x 3 2
 30 40 2 2, Giải các bài toán:
Bài 3:Học kì I, số học sinh giỏi của lớp 8A bằng số học sinh cả lớp. 
Sang học kì II, có thêm ba bạn phấn đấu trở thành h1ọc sinh giỏi nữa nên 
 8
số học sinh giỏi bằng 20 số học sinh cả lớp. Hỏi lớp 8A có bao nhiêu 
học sinh.
Giải: %
 HKI HKII
 HS giỏi +3
 �
 HS cả lớp �
 x 8 x
 8
 Gọi số HS của lớp 8A là x (đk: x nguyên dương)
 Số HS giỏi của lớp 8A ở học kì I là: (HS) 
 �
 Số HS giỏi của lớp 8A ở học kì II là: + 3 (HS) 
 8
 �
 Theo bài ra ta có PT: + 3 = x
 8
 20
 Giải PT ta được x = 40� (TM ĐK của ẩn)
 100 
 Vậy số HS của lớp 8A8 là 40 HS HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại cách giải bài toán bằng cách lập PT.
- Làm các bài phần C bài ôn tập chương III 
(SHD trang 22-24)

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_toan_9_tiet_4647_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuon.pdf