Bài giảng Toán Lớp 8 - Bài: Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán Lớp 8 - Bài: Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Toán Lớp 8 - Bài: Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình Bước 1 : ❖ Chọn ẩn, xác định đơn vị và điều kiện cho ẩn số ❖ Biểu thị các số liệu chưa biết qua ẩn ❖ Dựa vào mối liên quan giữa các số liệu của đề bài từ đó lập phương trình Bước 2: Giải phương trình Bước 3 : Chọn kết quả thích hợp và trả lời VD1 Một người đi ô tô từ A đến B với vận tốc 25 km/h. lúc về người đó với vận tốc 30km/h nên thời gian về ít hơn thời gian đi là 20 phút . Tính quãng đường AB A B Thời gian Vận tốc Quãng đường Lúc đi x 25km/h 25x Lúc về x-1/3 30km/h 30(x-1/3) VD2 : Một xe máy khởi hành từ A đi đến B với vận tốc 35km/h. Sau đó 24 phút, trên cùng tuyến đường đó, một ô tô xuất phát từ B đi đến A với vận tốc 45km/h. Biết quãng đường AB dài 90km. Hỏi sau bao lâu, kể từ khi xe máy khởi hành, hai xe gặp nhau? Phân tích bài tốn: V (km/h) t (h) S (km) Xe máy 35 ?x 35?x 2 2 Ơtơ x?− 45(x ?− ) 45 5 5 Xe máy: V = 35km/h Ơtơ: V = 45km/h A 24 ph C G B A B 90km VD3: Lúc 6 giờ, một xe máy khởi hành từ A để đến B. Sau đĩ 1 giờ, một ơ tơ cũng xuất phát từ A đến B với vận tốc trung bình lớn hơn vận tốc trung bình của xe máy 20 km/h. Cả hai xe đến B vào lúc 9 giờ 30 phút cùng ngày. Tính độ dài quãng đường AB và vận tốc trung bình của xe máy. V t S (km/h) (h) (km) Lúc 6h 9h30ph Xe x 3,5 3,5x máy Ơ tơ x+20 2,5 2,5(x + 20) A B 1 h sau Phương trình: 3,5xx=+ 2,5( 20) + txm = 3,5 (h) + tơ tơ = 2,5 (h) + txm = 9,5 – 6 =3,5 (h) + tơ tơ = 3,5 – 1 =2,5 (h) Tìm Vxm = ? và SAB = ?
File đính kèm:
bai_giang_toan_lop_8_bai_cac_buoc_giai_bai_toan_bang_cach_la.ppt

