Bài tập ôn học kì II Địa lí 9 - Tuần 4
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn học kì II Địa lí 9 - Tuần 4", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài tập ôn học kì II Địa lí 9 - Tuần 4
Bài tập thực hành: TUẦN 4 HS hoàn thành các bài tập sau theo hướng dẫn. (lưu ý: Tự in tài liệu, hoàn thành các bài tập sau theo hướng dẫn, nộp lại cho GVBM trong TIẾT ĐẦU TIÊN của bộ môn Địa trong TKB khi đi học lại sau Tết (hoặc khi có thông báo mới) I. BÀI TẬP ĐỌC TẬP BẢN ĐỒ: Câu hỏi 1: Dựa vào Atlat và kiến thức đã học chứng minh vùng Đông Nam Bộ có nhiều thế mạnh để phát triển du lịch? Đông Nam Bộ là vùng giàu tài nguyên du lịch, trong đó có các TNDL tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn: * Các tài nguyên du lịch tự nhiên: - Vườn quốc gia: - Khu dự trữ sinh quyển thế giới: - Nước khoáng: .. - Du lịch biển: * Các tài nguyên du lịch nhân văn: - Di tích lịch sử cách mạng,văn hóa, kiến trúc nghệ thuật: .. .... - Lễ hội truyền thống: . - Làng nghề cổ truyền: ... Câu hỏi 2: Dựa vào Atlat, Tập bản đồ Địa lí 9, và kiến thức đã học hãy kể tên: 1. Các trung trung công nghiệp của vùng ĐNB: .. 2. Các ngành Công nghiệp của mỗi TTCN: TTCN Các ngành CN TPHCM Biên Hòa Thủ Dầu Một Vũng Tàu 3. Các nhà máy Thủy điện, nhiệt điện vùng ĐNB: Thủy điện Nhiệt điện ...... .... ... .... 4. Các cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ và nơi phân bố chủ yếu: Cây công nghiệp Địa bàn phân bố chủ yếu (TỈNH) Cao su ..... Cà phê ..... Hồ tiêu ..... Điều ..... 5. Tuyến đường giao thông (Quốc lộ) vùng ĐNB Tuyến đường giao thông (Quốc lộ) ... DẠNG 2: .Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện CƠ CẤU DÂN SỐ THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN ở Thành phố Hồ Chí Minh qua các năm. Nhận xét. Dân số thành thị và dân số nông thôn ở Thành phố Hồ Chí Minh (nghìn người) Năm 2010 2013 2015 Vùng Nông thôn 1232,3 1340,8 1495,1 Thành thị 6114,3 6479,2 6632,8 Hướng dẫn: ghi cụ thể vào bài làm như sau: - Bước 1: Xử lí số liệu: (Lập lại bảng trên, thêm một dòng tổng cộng, đơn vị của bảng là phần trăm (%), Tính tỉ lệ phần trăm cho từng vùng trong mỗi năm (TỔNG SỐ = 100%) - Bước 2: Vẽ biểu đồ: Trục tung, đơn vị: (%), Trục hoành: đơn vị năm, nhớ chia khoảng cách năm theo số năm cho phù hợp. Vẽ 3 cột cho 3 năm: có giá trị bằng nhau =100%, sau đó vẽ % của Nông thôn ở dưới, phần ở trên là của Thành thị.. Ghi tên biểu đồ và chú thích, ghi % trong mỗi phần đã vẽ BÀI LÀM: Bước 1: Xử lí số liệu: (ĐƠN VỊ %) 2010 2013 2015 Nông thôn Thành thị Tổng số 100 100 100 Bước 2: Vẽ biểu đồ: NHẬN XÉT: Cơ cấu dân số của NN và TT của TPHCM có sự thay đổi theo thời gian: - Trong đó DSNN tăng 1,6 % - Dân số TT giảm 7,07 % Cơ cấu DSTPHCM có sự chênh lệch lớn giữa NN và TT. Tỉ lệ DS TT lớn hơn DSNT 63,22% (2015) 3. Bài tập trang 117/ sgk Giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước và Đông Nam Bộ (tỉ đồng) Năm 2005 2008 2010 2012 Vùng Cả nước 988540.0 1903128.1 2963499.7 4506757.0 Đông Nam Bộ 550139.3 994235.7 1483036.3 2081719.6 a. Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP của Đông Nam Bộ so với cả nước trong giai đoạn trên. (Hướng dẫn: vẽ biểu đồ cột chồng: - Trục tung, đơn vị: Tỉ đồng; làm tròn số lớn nhất của cả nước để chia tỉ lệ. - Trục hoành: đơn vị: năm, nhớ chia khoảng cách năm theo số năm cho phù hợp - Vẽ 4 cột cho 4 năm: giá trị bằng với giá trị của cả nước, sau đó vẽ giá trị của ĐÔNG NAM BỘ ở dưới, phần ở trên chú thích là của các vùng còn lại. Ghi tên biểu đồ và chú thích, ghi giá trị của cả nước trên mỗi đầu cột, trong mỗi phần đã vẽ, (tính giá trị phân còn lại để ghi) Vẽ biểu đồ:
File đính kèm:
bai_tap_on_hoc_ki_ii_dia_li_9_tuan_4.pdf

