Bài tập ôn tập học kì II môn Địa lí 6
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập học kì II môn Địa lí 6", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập học kì II môn Địa lí 6
BÀI TẬP ÔN TẬP ĐỊA LÍ 6 HK2 ❖ BÀI TẬP 1: Tính sự chênh lệch về độ cao giữa hai địa điểm trong hình 48 Công thức: Độ cao chênh lệch = (nhiệt độ chênh lệch x 100) : 0,6 Ví dụ: Áp dụng công thức trên giải bài Hình 48 SGK tr.56 - Nhiệt độ chênh lệch giữa 2 địa điểm: 25 – 19 = 60C. - Độ cao chênh lệch giữa hai địa điểm: (6 x 100) : 0,6 = 1000m Câu 1: Tính độ cao chênh lệch giữa A và B khi biết nhiệt độ 2 địa điểm. Yêu cầu HS làm 2 lời giải và dựa vào ví dụ làm các bài còn lại. - Tính nhiệt độ chênh lệch giữa 2 địa diểm - Tính độ cao chênh lệch giữa hai địa điểm Ví dụ: - Nhiệt độ chênh lệch giữa 2 địa diểm A và B: 25 - 19 = 60C. - Độ cao chênh lệch giữa hai địa điểm A và B: (6 x 100) : 0,6 = 1000m Địa điểm A Địa điểm B 250C 190C 300C 180C 300C 240C 360C 140C Lượng 13 20 24 45 224 230 134 277 377 170 74 10 mưa(mm) Hãy cho biết: - Tháng có lượng mưa thấp nhất là tháng mấy? bao nhiêu mm? - Tháng có lượng mưa cao nhất là tháng mấy? bao nhiêu mm? - Chênh lệch lượng mưa giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất? - Lượng mưa trung bình cả năm? - Lượng mưa trung bình một tháng? 4) Bảng số liệu nhiệt độ và lượng mưa của địa điểm A trên bề mặt Trái Đất. Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ 14 20 27 32 38 40 39 31 25 20 16 12 (0C) Tính nhiệt độ trung bình năm của địa điểm A? 5) Dựa vào bảng số liệu sau: Bảng số liệu về lượng mưa tp.HCM (Nguồn SGK Địa lí 6 trang 63) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tp.HCM 13,8 4,1 10,5 50,4 218,4 311,7 293,7 269,8 327,1 266,7 116,5 48,3 a,Tính tổng lượng mưa trong năm tại tp.HCM? b,Tính tổng lượng mưa các tháng mùa mưa? c, Tính tổng lượng mưa các tháng mùa khô? - Những yếu tố nào được thể hiện trên biểu đồ? Trong thời gian bao lâu? Trả lời: - Yếu tố nào được biểu hiện theo đường? Yếu tố nào được biểu hiện bằng hình cột? Trả lời: - Trục dọc bên phải dùng để đo tính đại lượng nào? Trả lời: - Trục dọc bên trái dùng để đo tính đại lượng nào? Trả lời: - Đơn vị để tính nhiệt độ là gì? Đơn vị để tính lượng mưa là gì? Trả lời: - Những tháng mưa nhiều (mùa mưa) bắt đầu từ tháng mấy đến tháng mấy? Trả lời: - Những tháng mưa ít (mùa khô) bắt đầu từ tháng mấy đến tháng mấy? Trả lời: - Nhiệt độ cao nhất là bao nhiêu? tháng mấy? Trả lời: - Lượng mưa cao nhất là bao nhiêu? tháng mấy? Trả lời: - Biểu đồ nhiệt đồ và lượng mưa trên thuộc nửa cầu nào? Giải thích. Trả lời: 1) Quan sát 2 biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa (hình 56, 57 SGK tr.66), trả lời các câu hỏi sau: Sông Hồng Sông Mê Công Lưu vực (km2) 143.700 795.000 Tổng lượng nước (tỉ m3/ năm) 120 507 Tổng lượng nước mùa cạn (%) 25 20 Tổng lượng nước mùa lũ (%) 75 80 a. So sánh lưu vực và tổng lượng nước của sông Hồng và sông Mê Công. b. Tính tổng lượng nước (bằng cm3) vào mùa cạn của sông Hồng. c. Tính tổng lượng nước (bằng cm3) vào mùa cạn của sông Mê Công. ❖ BÀI TẬP 5: Dựa vào bảng “Lượng hơi nước tối đa trong không khí” em hãy cho biết: Nhiệt độ có ảnh hưởng đến khả năng chứa hơi nước của không khí như thế nào? Nhiệt độ (0C) Lượng hơi nước (g/m3) 0 2 10 5 20 17 30 30 Câu 3: Quan sát vào hình 51 dưới đây và nội dung bài 19 SGK hãy cho biết: a, Gió là sự chuyển động của không khí từ các khu khí áp nào về các khu khí áp nào? b, Có mấy loại gió chính trên Trái Đất ? c, Phạm vi hoạt động của các loại gió chính trên Trái Đất? Câu 4: Quan sát vào hình 58 dưới đây và nội dung bài 22 SGK hãy cho biết: a) Em hãy kể tên các đới khí hậu trên Trái Đất. b) Xác định giới hạn từng đới.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_hoc_ki_ii_mon_dia_li_6.docx

