Bài tập ôn tập kiến thức Ngữ văn 8 - Tuần 23

docx 12 trang lynguyen 01/02/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập kiến thức Ngữ văn 8 - Tuần 23", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập kiến thức Ngữ văn 8 - Tuần 23

Bài tập ôn tập kiến thức Ngữ văn 8 - Tuần 23
 TUẦN 23 
 BÀI TẬP VỀ HÀNH ĐỘNG NÓI
I. Trắc nghiệm
1. Phương tiện dùng để thực hiện hành động nói là gì?
A. Nét mặt C. Cử chỉ
B. Điệu bộ D. Ngôn từ 
2. Thường gặp những kiểu hành động nói nào?
A. Hỏi D. Hứa hẹn
B. Điều khiển E. Bộc lộ cảm xúc
C. Trình bày G. Tất cả các trường hợp trên
3. Nối các hành động ở cột A cho phù hợp với các mục đích nói tương ứng ở cột B.
 A B
 1. Hành động điều khiển a. Người nói kể, tả, thông báo, nhận định những 
 điều mình cho là đúng.
 2. Hành động bộc lộ tình cảm, cảm xúc b. Người nói tự ràng buộc mình vào các hành 
 động cụ thể như làm hợp đồng, cam đoan, làm 
 một việc gì đó.
 3. Hành động trình bày c. Người nói bày tỏ thái độ ngợi ca, chê bai, trách 
 cứ, vui mừng, lo sợ,
 4. Hành động hứa hẹn d. Người nói muốn nhờ cậy, yêu cầu, đề nghị 
 hoặc ra lệnh đối với ai đó.
4. Nối câu ở cột A cho phù hợp với hành động nói tương ứng ở cột B.
 A B
 1. Ôi sức trẻ! a. Hành động trình bày
 2. Trâu của lão cày một ngày được mấy đường? b. Hành động bộc lộ tình cảm, cảm xúc
 3. Một hôm, người chồng ra biển đánh cá. c. Hành động hỏi
 4. Tôi sẽ giúp ông. d. Hành động điều khiển
 5. Đi tìm lại con cá và đòi một cái nhà rộng. e. Hành động hứa hẹn
5. Các câu “Lưu Cung tham công nên thất bại – Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong – Cửa 
Hàm Tử bắt sống Toa Đô – Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã” được dùng để thể hiện hành 
động kể. Đúng hay sai? 2. Đặt câu để thực hiện:
 – Một hành động thuộc nhóm trình bày;
..
 – Một hành động thuộc nhóm điều khiển;
..
 – Hành động hỏi;
..
 – Một hành động thuộc nhóm hứa hẹn;
..
 – Một hành động thuộc nhóm bộc lộ cảm xúc;
..
3. Những câu sau đây dùng để thực hiện hành động nói nào?
a. Em cam đoan những điều trên là đúng sự thật.
..
b. (1) Kính chào nữ hoàng. (2) Chắc bây giờ nữ hoàng đã thoả lòng rồi chứ?
..
c. Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh được một lúc, ông tha cho!
..
d. Cảm ơn cụ, (nhà cháu đã tỉnh táo như thường).
..
 ———————– II. Câu hỏi bài tập
Bài 1: Nhớ lại nội dung văn bản Dế Mèn phiêu lưu kí (Bài học đường đời đầu tiên)
 (Ngữ văn 6, tập hai) và đọc đoạn trích sau:
 [] – Sao chú mày sinh sống cẩu thả quá như thế! Nhà cửa đâu mà tuềnh toàng. Ngộ 
có kẻ nào đến phá thì thật chú chết ngay đuôi! Này thử xem: Khi chú chui và tổ, lưng chú 
phải lồm cồm đụng sát lên tận mặt đất, làm cho ai trên vệ cỏ nhìn sang cũng biết chú đương 
đi đứng chỗ nào trong tổ. Phỏng thử có thằng chim Cắt nó nhòm thấy, nó tưởng mồi, nó mổ 
một phát, nhất định trúng giữa lưng chú, thì chú có mà đi đời! ối thôi, chú mày ơi! Chú mày 
có lớn mà chẳng có khôn.
 [] -Thưa anh, em cũng muốn khôn nhưng khôn không được. Đụng đến việc là em 
thở rồi, không còn hơi sức đâu mà đào bới nữa. Lắm khi em cũng nghĩ nỗi nhà cửa thế này là 
nguy hiểm, nhưng em nghèo sức quá, em đã nghĩ ròng rã hàng mấy tháng cũng không biết 
làm như thế nào. Hay là bây giờ em nghĩ thế này  Song anh có cho phép em mới dám nói 
 [] – Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào.
a) Xác định vai xã hội giữa Dế Mèn và Dế Choắt qua đoạn hội thoại trên.
....
b) Em có nhận xét gì về cách nói năng của Dế Mèn và Dế Choắt khi Dế Mèn và Dế Choắt 
trạc tuổi nhau ( “ Choắt nọ có lẽ cũng trạc tuổi tôi”) ? Hằng ngày khi giao tiếp với bạn bè 
cùng tuổi, em nói năng thế nào?
....
....
c. Vai xã hội giữa Dế Mèn và Dế Choắt thay đổi thế nào ở đoạn cuối văn bản?
[] – Nào tôi đâu biết cơ sự lại ra nông nỗi này! Tôi hối lắm! Tôi hối hận lắm! Anh mà chết 
là chỉ tại cái thói ngông cuồng dạt dột của tôi. Tôi biết làm thế nào bây giờ?
[] Thôi, tôi ốm yếu quá rồi, chết cũng được. Nhưng trước khi nhắm mắt, tôi khuyên anh: 
ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ 
vào mình đấy.
....
....
....
Bài 2: Nhận xét về cách nói năng của người vợ trong câu sau:
 Đồ ngu! Đòi một cái máng thật à? Một cái máng thì thấm vào đâu! Đi tìm lại con cá và 
đòi một cái nhà rộng.
 (Ông lão đánh cá và con cá vàng)
....
.... BÀI TẬP LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU
I. Trắc nghiệm
Câu 1: Mục đích của việc chọn trật tự từ trong câu là gì?
A. Thể hiện tài năng của người nói.
B. Làm cho câu trở nên sinh động và thu hút hơn.
C. Thể hiện quan niệm của người nói về sự việc được nói đến trong câu.
D. Làm cho sự việc được nói đến trong câu trở nên dễ hiểu hơn.
Câu 2: Hiệu quả diễn đạt của trật tự từ trong câu thơ “Xanh xanh bãi mía bờ dâu” 
(Hoàng Cầm, Bên kia sông Đuống ) là gì?
A. Nhằm miêu tả vẻ đẹp của bãi mía bờ dâu.
B. Nhằm nhấn mạnh màu xanh tràn đầy sức sống của bãi mía bờ dâu.
C. Nhằm giúp người đọc hình dung ra màu sắc của bãi mía bờ dâu.
D. Cả A, B, C đều sai.
Câu 3: Nối các câu ở cột A với các hiệu quả diễn đạt của trật tự tư tưởng ứng ở cột B.
 A B
 1. Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son a. Thể hiiện thứ tự trước sua mỗi hoạt động
 b. Nhấn mạnh đặc điểm của sự vật được nói tới 
 2. Nhà ai Pha Luông mữâ khơi.
 trong câu.
 3. Hắn ho khẽ một tiếng, bước từng c. Thể hiện thức bậc quan trọng của sự vật được 
 bước dài ra sân. nói đến.
 4. Trong tay đủ cả quản bút, lọ mực, d. Tạo nhịp điệu mềm mại, uyển chuyển cho 
 giấy trắng và giấy thấm. câu nói.
Câu 4. Trật tự từ của câu nào nhấn mạnh đặc điểm của sự vật được nói đến?
A. Sen tàn cúc lại nở hoa (Nguyễn Du)
B. Những buổi trưa hè nắng to (Tô hoài)
C. Lác đác bên sông chợ mấy nhà (Bà Huyện Thanh Quan). c) Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê trở nên lòng yêu Tổ quốc.
 (Lòng yêu nước )
..
d) Thằng bé con anh Chẩn ho rũ rượi, ho như xé phổi, ho không còn khóc được.
 (Nam cao)
..
Bài 3: Hãy giải thích tại sao tác giả lại đưa những từ in đậm sau lên đầu câu:
a. Những cuộc vui ấy, chị còn nhớ rành rành
 (Ngô Tất Tố)
b. Cái hình ảnh ngu dại của tôi ngày trước, hôm nào tôi cũng thấy trong toàn báo hai 
buổi.
 (Nguyễn Công Hoan)
 – Lời của vua : “ – Ta thử đấy thôi mà! Thế làng chúng mày không biết đem trâu ấy ra thịt mà ăn 
với nhau à ? “ Kết thúc bằng từ “à”.
 Bài 8: HS đọc đoạn hội thoại, chú ý đến việc các nhân vật có tôn trọng lời người khác không.
Trên văn bản, nhân vật chưa nói hết lời của mình, bị người hội thoại cắt ngang được thể hiện bằng 
dấu ba chấm.
Bài 9: HS tự liên hệ bản thân. Nếu có cần rút kinh nghiệm, cần luyện tính kiên trì lắng nghe lời 
người khác.
GỢI Ý
Bài 1: B; ( 1.b; 2.d, 3.a; 4.c ) ; C; B; D; B
Bài 2:
Học sinh dựa vào những kiến thức cơ bản đã được củng cố để giải thích lí do lựa chọn trật tự các từ ngữ in đậm trong 
những câu đã cho trong bài tập.
a) Chú ý đến trật tự các sự việc.
b) Chú ý đến tính liên kết với những câu trước.
c,d) Chú ý đến việc tạo âm hưởng, tạo sự hài hoà về âm thanh trong thơ.
Bài 3: Trước hết, cần xác định quan hệ về trình tự thời gian giữa hai sự việc trong hai vế của câu. Từ đó, kết luận có đổi 
trật tự được hay không.
Bài 4:
a. Chú ý đến trình tự thời gian và mức độ tăng dần.
b. Chú ý đến tầm quan sát được mở rộng dần.
c. Chú ý đến phạm vi của “ Lòng yêu” được mở rộng dần.
d. Chú ý đến mức độ ho tăng dần

File đính kèm:

  • docxbai_tap_on_tap_kien_thuc_ngu_van_8_tuan_23.docx