Bộ đề tham khảo kiểm tra học kỳ II môn Hóa học 8

pdf 12 trang lynguyen 27/02/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Bộ đề tham khảo kiểm tra học kỳ II môn Hóa học 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề tham khảo kiểm tra học kỳ II môn Hóa học 8

Bộ đề tham khảo kiểm tra học kỳ II môn Hóa học 8
 TRƯỜNG THCS ÂU LẠC KIỂM TRA HỌC KỲ II 
 NĂM HỌC 2015-2016 
Bài 1: (1,5 điểm) Hãy lập phương trình hóa học của những phản ứng có sơ đồ sau và cho biết 
mỗi phản ứng dưới đây thuộc loại phản ứng hóa học nào? 
 1) P + O2 → 
 2) Al + H2SO4 → 
 3) KClO3 → 
Bài 2: (1,5 điểm) Hãy lập phương trình hóa học của các phản ứng sau: 
 1) Kẽm + axit clohiđric → 
 2) Natri + nước → 
 3) Canxi + Oxi → 
Bài 3: (2 điểm) Đốt nóng bột đồng (II) oxit và cho luồng khí hiđro (tinh khiết) đi qua. 
Mô tả hiện tượng và viết phương trình phản ứng. 
Bài 4: (2 điểm) 
 1) Dung dịch là gì? Cho ví dụ. 
 0
 2) Tính độ tan của Na2CO3 biết rằng ở nhiệt độ 18 C thì 250 (g) nước có thể hòa tan 53 
 (g) Na2CO3 để tạo dung dịch Na2CO3 bão hòa. 
Bài 5: (3 điểm) Cho sắt tác dụng vừa đủ với 300 (g) dung dịch axit sunfuric (H2SO4) nồng độ 
19,6%. 
 1) Viết phương trình hóa học. 
 2) Tính khối lượng muối sinh ra? 
 3) Tính thể tích khí hiđro sinh ra (đktc)? 
 Trường Lý Thường Kiệt 
Bài 1: (2 điểm) Hoàn thành các phương trình hóa học: 
 1) Na + H2O → ? + ? 
 2) ? + H2 → ? + Cu 
 3) KClO3 → ? + ? 
 4) Mg + ? → MgSO4 + ? 
Bài 2: (2 điểm) Hoàn thành các ô trống: 
 Công thức hóa học Phân loại Gọi tên 
 CO2 
 H2SO4 
 Ca(OH)2 
 CuCl2 
Bài 3: (1 điểm) Cho một ít bột canxi oxit vào nước sau đó chấm một giọt sản phẩm lên giấy 
quỳ tím. Giấy quỳ tím hóa màu gì? Tại sao? 
Bài 4: (1 điểm) Nhận biết các khí sau: khí Hiđro, khí Cacbonic, khí Oxi 
Bài 5: (1 điểm) Hòa tan 20 (g) NaCl vào 60 (g) nước. Tính nồng độ phần trăm dung 
dịch thu được ? 
Bài 6 : (3 điểm) 
Cho 7,2 (g) Magie tác dụng với dung dịch axit clohiđric (HCl) 
 1) Viết phương trình hóa học. 
 2) Tính thể tích khí hiđro thoát ra (đktc). 
 3) Cho lượng khí hiđro trên tác dụng được sắt (III) oxit nung nóng thì có thể thu được bao 
 nhiêu (g) sắt. 
 ( Mg = 24 , Cl = 35,5 , Fe = 56 ) TRƯỜNG THCS NGÔ QUYỀN 
Câu 1: (3đ) Hoàn thành PTHH và phân loại các phản ứng sau: 
 a. ? + ? ---› Al2O3 
 b. KMnO4 ---› 
 c. CuO + H2 ---› 
 d. Na + H2O ---› 
Câu 2: (1,5đ) Phân loại, gọi tên các chất sau: 
Fe(OH)2, CaCO3, P2O5, 
HCl, NaNO3, Al2O3. 
Câu 3: (1đ) Hãy tính: 
 a. Nồng độ phần trăm của: 20 gam KCl trong 600 gam dung dịch. 
 b. Nồng độ mol của: 0,05 mol MgCl2 trong 100 ml dung dịch. 
Câu 4: (1đ) Trình bày cách nhận biết các dung dịch sau: HCl, NaOH. 
Câu 5: (0,5đ) Muốn dập tắt ngọn lửa do xăng dầu cháy, người ta có dùng nước không? 
 Giải thích? 
Câu 6: (3đ) Cho 11,2 gam kim loại sắt tác dụng với axit clohiđric HCl. 
 a. Tính thể tích khí hiđro thu được (ở đktc). 
 b. Dẫn toàn bộ lượng hiđro trên đi qua đồng (II) oxit CuO nung nóng. Tính khối lượng 
 kim loại đồng thu được. 
 Biết: Fe = 56; H = 1; Cl = 35,5; Cu = 64; O = 16. 
 Trường Phạm Ngọc Thạch 
Câu 1: (2điểm).Bổ túc, cân bằng các phương trình hóa học sau đây và cho biết chúng thuộc 
 loại phản ứng nào? 
 a) KClO 3  ? + ? 
 b) Mg + O 2 ? 
 c) ? + HCl AlCl3 + ? 
 d) ? + ? H2SO4 
Câu 2: (1điểm) Phân loại và gọi tên các hợp chất sau: 
CO2, HCl, KOH, FeO 
Câu 3: (2 điểm) Có 3 khí không màu : Cacbon đioxit (CO2 ); Oxi (O2); và Hiđrô (H2) 
đựng trong 3lọ riêng biệt bị mất nhãn. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết chúng và 
viết phương trình hóa học (nếu có)? 
Câu 4: (1 điểm) Không khí bị ô nhiễm, không những gây tác hại đến sức khỏe con người và 
đời sống của động vật và thực vật.Theo em, phải làm gì để bảo vệ không khí trong lành? 
Câu 5: (1 điểm) Hòa tan 20 gam KCl vào 180 gam nước tạo thành dung dịch. Tính nồng độ 
phần trăm của dung dịch thu được? 
Bài toán: (3 điểm) Cho 5,6g Fe tác dụng với axit sunfuric H2SO4 loãng . 
 a. Viết phương trình hóa học? 
 b. Tính thể tích khí H2 (đktc)? 
 c. Dẫn khí sinh ra đi qua bột đồng (II) oxit CuO đun nóng. Tính khối lượng kim loại sinh 
 ra sau phản ứng? 
 Biết Fe=56, Cu = 64 
 Trường THCS Tân Bình 
Câu 1: (3 điểm)Hãy hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng giũa các chất sau và 
phân loại phản ứng: 
 1/ H2 + Fe2O3 
 2/ Fe + HCl 
 3/ KClO3 
 4/ P + O2 
 5 / Na + H2O 
 6/ CH4 + O2 
Câu 2: (1,5điểm) Cho một mẫu natri vào nước , sau đó lấy một giọt dung dịch thu được cho 
vào mẫu giấy quỳ tím thì giấy quỳ tím sẽ chuyển sang màu gì? Tại sao? viết PTHH của phản 
ứng trên. 
Câu 3: (1,5 điểm)Phân loại và đọc tên các chất sau đây: 
 HCl, NaCl, Zn(OH)2, 
 FeCl3, P2O5, H3PO4. 
Câu 4: (1 điểm) Oxi là chất khí không màu, không mùi có vai trò quyết định đối với sự sống 
con người và động vật. Mỗi người mỗi ngày cần từ 20 – 30 m3 không khí để thở. Như vậy 
nhu cầu về oxi trong đời sống và sản xuất là rất lớn. Vậy lượng khí oxi trong không khí có bị 
thay đổi không? Vì sao? Từ đó hãy đưa ra biện pháp duy trì nguồn cung cấp oxi trong không 
khí? 
Câu 5: (3 điểm) Cho kẽm vào 0, 2 lit dung dịch axit clohidric 0,25M . 
 a. Viết PTHH của phản ứng 
 b. Tính khối lượng kẽm tham gia phản ứng với lượng axit trên. 
 c. Tính thể tích khí hidro tạo thành sau phản ứng(ở đktc) 
 d. Toàn bộ lượng khí thu được ở phản ứng trên dẫn qua CuO, đun nóng. Tính khối 
lượng đồng thu được sau phản ứng. 
 Cho Zn = 65 , Cl = 35,5 , H = 1 , Cu = 64 , O = 16 
 Trường Thanh Bình 
Câu 1: (1, đi ) Viết các PTHH sau, gọi tên sản phẩm tạo thành: 
 a. Photpho + Khí oxi 
 b. Sắt + khí oxi 
Câu 2: (2, đi ) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau (ghi rõ điều kiện, nếu có): 
 KMnO4 → O2 → CuO → H2O → KOH 
Câu 3: (1, đi )Viết công thức hóa học và phân loại các chất sau: 
 a)Axit sunfuric b)Kẽm clorua 
 d)Nhôm oxit e)Natri hiđroxit 
Câu 4: (1,5 đi ) 
 Bằng phương pháp hóa học, nhận biết các chất rắn sau trong những lọ không nhãn: 
 Canxi oxit, điphotpho pentaoxit, magie oxit. 
Câu 5: (1, đi ) 
 a. Muốn dập tắt ngọn lửa do xăng dầu cháy, người ta thường trùm vải dày hoặc phủ cát 
 lên ngọn lửa, mà không dùng nước. Giải thích vì sao? 
 b. Tại sao hỗn hợp khí H2 và O2 khi cháy lại gây tiếng nổ? Hỗn hợp nổ mạnh nhất ở tỉ lệ 
 nào? 
Câu 6: (3, đi ) 
 Cho 11,2 g kim loại sắt phản ứng vừa đủ với dung dịch axit sunfuric loãng. 
 a. Tính thể tích khí sinh ra ở đktc. 
 b. Gọi tên và tính khối lượng muối thu được, muối thu được thuộc loại muối gì? 
 c. Nếu dẫn lượng khí trên qua bột oxit sắt từ (lấy dư) nung nóng thì sau khi phản ứng kết 
 thúc thu được bao nhiêu gam sắt? 

File đính kèm:

  • pdfbo_de_tham_khao_kiem_tra_hoc_ky_ii_mon_hoa_hoc_8.pdf