Câu hỏi ôn tập học kì II môn Địa lí 8 - Năm học 2019-2020
Bạn đang xem tài liệu "Câu hỏi ôn tập học kì II môn Địa lí 8 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Câu hỏi ôn tập học kì II môn Địa lí 8 - Năm học 2019-2020
NỘI DUNG ÔN TẬP HK2 2019 – 2020 Câu 1: (5đ) Đọc 1 bài báo và trả lời câu hỏi - a và b: Lấy thông tin từ bài báo - c: giải thích Câu 2 + 3: (5đ) - Đọc tập bản đồ Địa lí 8 - Đọc và nhận xét bảng số liệu - Tính: tỉ lệ phần trăm - Vẽ biểu đồ tròn hoặc cột --------------------------------------------********------------------------------------------------- Câu 2 + 3: ❖ Đọc tập bản đồ địa lí 8: HS tự đọc tập bản đồ từ trang 16 đến trang 31 ❖ Đọc và nhận xét bảng số liệu: ❖ BÀI TẬP 1: TÍNH TỈ LỆ PHẦN TRĂM (HK1 làm rồi ôn lại) 푮풊á 풕풓ị 풕ừ풏품 풑풉ầ풏 풙 % Công thức: % từng phần = 푻ổ풏품 풔ố Ví dụ: Dựa vào bảng số liệu Dân số các nước và vùng lãnh thổ Đông Á hãy tính tỉ lệ phần trăm dân số Trung Quốc, Nhận Bản, Triều Tiên, Hàn Quốc, Đài Loan so với dân số khu vực Đông Á năm 2002 (Đơn vị: triệu người) Khu vực Đông Á Trung CHDCND Nhật Bản Hàn Quốc Đài Loan Quốc Triều Tiên Số dân (triệu 1509,5 1288,0 127,4 23,2 48,4 22,5 người) Giải: Tỉ lệ phần trăm dân số Trung Quốc so với dân số khu vực Đông Á năm 2002: 1288,0 100% 1509,5 ≈ 85,3% Tỉ lệ phần trăm dân số Nhận Bản so với dân số khu vực Đông Á năm 2002: 127,4 100% 1509,5 ≈ 8,4% Lưu ý: Nếu số liệu của đề bài cho là số liệu thô ví dụ như nghìn tấn, triệu USD, triệu người, thì ta bắt buộc phải xử lí số liệu thô sang số liệu tương đối (tức số liệu dưới dạng %, lập thành bảng và không cần nêu cách tính. Nếu bảng số liệu đề ra cho dưới dạng số liệu % thì không phải tính. • Bước 2: Dùng compa vẽ biểu đồ tròn. Kẻ đường thẳng bán kinh trước khi vẽ, ta nên bắt đầu vẽ từ kim chỉ 12 giờ và vẽ thuận chiều kim đồng hồ. Thứ tự các thành phần của các biểu đồ phải giống nhau để tiện cho việc so sánh. (Lưu ý: toàn bộ hình tròn là 360 độ, tướng ứng với tỉ lệ 100%. Như vậy, tỉ lệ 1% ứng với 3,6 => ta lấy tỉ lệ % nhân với 3,6 đề ra số độ cần vẽ) • Bước 3: Hoàn thiện biểu đồ các bước còn lại + Ghi tỉ lệ phần trăm của các thành phần lên biểu đồ theo đúng từng thành phần. + Chọn kí hiệu thể hiện trên biểu đồ dễ không nên vẽ trái tim hay các kí hiệu đặc biệt. + Lập bảng chú giải theo đúng kí hiệu đã thể hiện trên biểu đồ. + Ghi tên biểu đồ dưới biểu đồ đã vẽ. Cách nhận xét biểu đồ: Tăng Phép trừ bao nhiêu? (dùng để thực hiện) Giảm Phép chia Nhanh? Tăng liên tục Chậm? Nhận xét cụ thể Tăng không liên tục => cụ thể năm nào? (tức là từ năm nào đến năm nào tăng, từ năm nào đến năm nào giảm) Thứ tự: nhất, nhì, ba, Bước 3: Hoàn thiện biểu đồ tròn (ghi tỉ lệ phần trăm, ghi chú giải, tên biểu đồ, bảng chú giải,) như hình 3 % 2,4 Hỉnh 3 19,3% 78,3% Năm 2000 Bảng chú giải: Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ Tên biểu đồ: Biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta năm 2000. Nhận xét: Nhìn chung tỉ trọng cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta có sự thay đổi năm 2000 và năm 2010: - Tỉ trọng ngành trồng trọt giảm từ 78,3% (năm 2000) xuống 73,5% (năm 2010) - Tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng từ 19,3% (năm 2000) xuống 25,0% (năm 2010) - Tỉ trọng ngành dịch vụ giảm từ 2,4% (năm 2000) xuống 1,5% (năm 2010) Trồng trọt có tỉ trọng cao nhất, tiếp đến là chăn nuôi và thấp nhất là dịch vụ. Bài tập them về nhà: 1/ Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu diện tích của ba nhóm đất chính của nước ta và rút ra nhận xét? • Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện tình hình phát triển, so sánh tương quan về độ lớn các đại lượng của các thành phần (hoặc qua mốc thời gian), khối lượng của 1 hay 1 số đối tượng địa lí hoặc sử dụng để thực hiện tương quan về độ lớn giữa các đại lượng. • Để ý xem đề ra có các từ như so sánh khối lượng, sản lượng, dân số, diện tích... của 1 số tỉnh (vùng, nước) hoặc vẽ biểu đồ so sánh sản lượng (lúa, ngô, điện, than...) của 1 số địa phương qua 1 số năm, yêu cầu vẽ biểu đồ theo tên của bảng số liệu đã cho. • Dấu gạch chéo: người/km2; USD/ người; kg/người; tân (tạ)/ha,. Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ tròn: • Bước 1: Chia tỉ lệ thích hợp (tìm số liệu lớn nhất và nhỏ nhất) • Bước 2: Kẻ hệ trục toạ độ vuông góc cho cân đối giữa hai trục. + Trục tung (trục đứng) thể hiện đơn vị của các đại lượng, có mốc ghi cao hơn giá trị cao nhất trong bảng số liệu. Phải ghi rõ đơn vị (nghìn tấn, tỉ đồng...) và phải cách đều nhau. + Trục hoành (trục ngang) thể hiện các năm hoặc đối tượng khác: khoảng thời gian giữa các năm phải lưu ý để xem coi là chia đều hay không đều. • Bước 3: Đánh số chuẩn của từng cột cho đúng tỉ lệ rồi thể hiện trên giấy Lưu ý: Không được tự ý sắp xếp lại thứ tự số liệu. Cột đầu tiên vẽ phải cách trục tung 0,5 – 1,0cm Khoảng cách giữa các năm trục hoành phải chính xác (nếu trục hoành là các địa điểm thì khoảng cách phải đều nhau) Trong biểu đồ các cột chỉ khác nhau về độ cao còn bề ngang của các cột phải bằng nhau. Tuỳ theo yêu cầu cụ thể mà vẽ khoảng cách giữa các cột bằng nhau hoặc cách nhau theo đúng tỉ lệ HS hay thiếu đơn vị ở trục tung, ghi thiếu 0 ở góc tọa độ, thiếu thời gian hoặc địa điểm ở trục hoành, thiếu số liệu tương ứng vào các cột theo đúng thứ tự • Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ các bước còn lại + Chọn kí hiệu thể hiện trên biểu đồ dễ không nên vẽ trái tim hay các kí hiệu đặc biệt. + Lập bảng chú giải theo đúng kí hiệu đã thể hiện trên biểu đồ. + Ghi tên biểu đồ dưới biểu đồ đã vẽ. Cách nhận xét biểu đồ: a) Tính (%) che phủ rừng so với diện tích đất liền (diện tích tự nhiên làm tròn là 33 triệu ha). 푫풊ệ풏 풕í 풉 풓ừ풏품 Muốn tính độ che phủ rừng = 푫풊ệ풏 풕í 풉 풕ự 풏풉풊ê풏 풙 % (đơn vị: %) b) Vẽ biểu đồ cột theo tỉ lệ đó. 2/ Dựa vào bảng số sau, em hãy: a. Vẽ biểu đồ cột thể hiện dân số của một số khu vực ở Châu Á b. Nhận xét dân số của các khu vực ở Châu Á Bảng: “Diện tích và dân số của một số khu vực ở Châu Á, năm 2014” Khu vực Đông Á Nam Á Đông Nam Á Diện tích (nghìn km2) 10162,7 4483,4 4501,6 Dân số (Triệu người) 1597,7 1697,6 621,2 3/ Dựa vào bảng số liệu sau, hãy vẽ biểu đồ hình cột thể hiện Tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quận đầu người của một số nước Đông Nam Á. Nêu nhận xét? GDP/người Nước (USD) Lào 1141,0 Malaysia 9071,0 Việt Nam 1273,0 Thái Lan 5075,0
File đính kèm:
cau_hoi_on_tap_hoc_ki_ii_mon_dia_li_8_nam_hoc_2019_2020.docx

