Câu hỏi ôn tập kĩ thuật điện Khối 8

doc 9 trang lynguyen 30/12/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Câu hỏi ôn tập kĩ thuật điện Khối 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Câu hỏi ôn tập kĩ thuật điện Khối 8

Câu hỏi ôn tập kĩ thuật điện Khối 8
 CÂU HỎI ÔN TẬP KĨ THUẬT ĐIỆN – KHỐI 8
Câu 1: Nguyên nhân xảy ra tai nạn điện?
a/ Do chạm trực tiếp vào vật mang điện
 - Chạm trực tiếp vào dây dẫn điện trần không bọc cách điện hoặc dây dẫn hở cách 
điện.
 - Sử dụng các đồ dùng điện bị rò điện ra vỏ( vỏ kim loại).
 - Sửa chữa điện không ngắt nguồn điện, không sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện.
b/ Do vi phạm khoảng cách an toàn đối với lưới điện cao áp và trạm biến áp
 - Khi ta đến gần đường dây điện cao áp, trạm biến áp sẽ rất nguy hiểm vì có thể bị 
phóng điện từ dây điên cao áp, thanh cái máy biến áp qua không khí đến người.
c/ Do đến gần dây dẫn có điện bị đứt rơi xuống đất
Câu 2: Thế nào là vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, nêu công dụng, cho ví dụ?
a/ Vật liệu dẫn điện
 - Vật liệu mà dòng điện chạy qua được gọi là vật liệu dẫn điện. Đặc trưng của vật 
 liệu dẫn điện về mặt cản trở dòng điện chạy qua là điện trở suất. Vật liệu dẫn điện 
 có điện trở suất nhỏ.
 - Vật liệu có điện trở suất càng nhỏ dẫn điện càng tốt. 
 - VD: kim loại, hợp kim, than chì, dung dịch điện phân.
 - Công dụng: vật liệu dẫn điện được dùng để chế tạo phần tử (bộ phận) dẫn điện 
 của các loại thiết bị. 
b/ Vật liệu cách điện 
 - Vật liệu không cho dòng điện chạy qua gọi là vật liệu cách điện. Các vật liệu cách 
 điện có điện trở suất lớn.
 - VD: giấy cách điện, thủy tinh, nhựa ebonit, sứ, mica, nhựa đường,cao su, amian, 
 dầu các loại( biến áp, tụ điện, cáp điện), gỗ khô, không khí có đặc tính cách điện.
 - Công dụng: vật liệu cách điện được dùng để chế tạo các thiết bị cách điện, các 
 phần tử ( bộ phận) cách điện của các thiết bị điện. + Không cho đồ dùng điện làm việc vượt quá công suất định mức, dòng điện vượt 
 quá chỉ số định mức.
 Câu 5: Phân loại đèn điện, cấu tạo, đặc điểm và nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt
 - Người ta phân đèn điện ra ba loại chính: 
 + Đèn sợi đốt.
 + Đèn huỳnh quang.
 + Đèn phóng điện ( đèn cao áp thủy ngân, đèn cao áp natri..)
a/ Cấu tạo của đèn sợi đốt:
 - Đèn sợi đốt có ba bộ phận chính: sợi đốt, bóng thủy tinh và đuôi đèn:
+ Sợi đốt là dây kim loại có dạng lò xo xoắn, thường làm bằng vonfram để chịu được 
đốt nóng ở nhiệt độ cao.
+ Bóng thủy tinh: được làm bằng thủy tinh chịu nhiệt. Người ta rút hết không khí và 
bơm khí trơ( khí acgon, khí kripton.) vào trong bóng để làm tăng tuổi thọ của sợi 
đốt. 
+ Đuôi đèn:làm bằng đồng hoặc sắt tráng kẽm và được gắn chặt với bóng thủy tinh. 
Trên đuôi có hai cực tiếp xúc
 Có 2 kiểu đuôi: đuôi xoáy và đuôi ngạnh.
b/ Nguyên lí làm việc: khi đóng điện, dòng điện chạy trong dây tóc đèn làm dây tóc 
dèn nóng lên đến nhiệt độ cao, dây tóc đèn phát sáng.
c/ Đặc điểm của đèn sợi đốt:
 - Đèn phát ra ánh sáng liên tục.
 - Hiệu suất phát quang thấp.
 - Tuổi thọ thấp.
Câu 6: Cấu tạo, nguyên lí làm việc, cách sử dụng động cơ điện một pha?
a/ Cấu tạo: Động cơ điện một pha gồm 2 bộ phận chính là stato và rôto:
 - Stato: gồm lõi thép và dây quấn. Lõi thép stato làm bằng lá thép kỉ thuật điện ghép 
lại thành hình trụ rỗng, mặt trong có các cực hoặc các rãnh để quấn dây điện từ. - Nguyên lí làm việc của đèn ống huỳnh quang: khi đóng điện, hiện tượng phóng 
 điện giữa hai điện cực của đèn tạo ra tia tử ngoại, tia tử ngoại tác dụng vào lớp bột 
 huỳnh quang phủ bên trong ống phát ra ánh sáng. Màu của ánh sáng phụ thuộc vào 
 chất huỳnh quang.
 c/ Đặc điểm của đèn ống huỳnh quang:
 - Hiện tượng nhấp nháy: với dòng điện tần số 50Hz, đèn phát ra ánh sáng không 
 liên tục, có hiệu ứng nhấp nháy, gây mỏi mắt.
 - Hiệu suất phát quang cao.
 - Tuổi thọ cao.
 - Cần mồi phóng điện.
8/ Lập bảng so sánh ưu, nhược điểm của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang?
 Loại đèn Ưu điểm Nhược điểm
 Đèn sợi đốt - Không cần chấn lưu - Tuổi thọ thấp
 - Ánh Sáng liên tục - Không tiết kiệm điện năng
 Đèn huỳnh quang - Tiết kiệm diện năng - Ánh sáng không liên tục
 - Tuổi thọ cao - Cần chấn lưu
9/ Cấu tạo, nguyên lí làm việc, sử dụng bàn là điện?
 a/ Cấu tạo:
 * Bàn là điện có hai bộ phận chính: dây đốt nóng và vỏ bàn là
 - Dây đốt nóng:
+ Được làm bằng hợp kim niken-crom chịu nhiệt độ cao.
 - Vỏ bàn là:
+ Gồm đế và nắp, ngoài ra bàn là điện còn có các bộ phận như: đèn tín hiệu role điện, 
núm điều chỉnh nhiệt độ. Một số bàn là có bộ phận tự động điều chỉnh nhiệt độ và tự 
động phun nước. 
b/ Nguyên lí làm việc: - Mạng điện dược thiết kế, lắp đặt đảm bảo cung cấp đủ điều kiện cho các đồ dùng 
 điện trong nhà và dự phòng cần thiết.
 - Mạng điện phải đảm bảo an toàn cho người sử dụng và ngôi nhà.
 - Dễ dàng kiểm tra và sửa chữa.
 - Sử dụng thuận tiện, bền chắc và đẹp.
 12/ Nêu cấu tạo, nguyên lí làm việc, sử dụng quạt điện?
 a/ Cấu tạo:
 - Quạt điện gồm hai phần chính: động cơ điện và cánh quạt
 - Ngoài ra còn có lưới bảo vệ, các bộ phận điều chỉnh tốc độ, thay đổi hướng gió và 
 hẹn giờ.
 b/ Nguyên lí làm việc:
 - Khi đóng điện vào quạt, động cơ điện quay, kéo cánh quạt quay theo tạo ra gió làm 
 mát
 c/ Sử dụng:
 - Khi sử dụng quạt điện ngoài những yêu cầu như đã nêu ở động cơ điện, còn cần 
 phải chú ý; cánh quạt quay nhẹ nhàng, không bị rung, bị lắc, bị vướng cánh.
 Câu 13: Vẽ sơ đồ qui trình sản xuất điện năng của các nhà máy điện?
 * Nhà máy nhiệt điện:
Nhiệt năng 
 của than, Hơi nước Làm quay Máy phát Điện năng
 khí đốt Tuabin hơi điện
 * Nhà máy thủy điện:
 Thủy năng 
 của dòng Tuabin Máy phát Điện năng
 nước nước điện 

File đính kèm:

  • doccau_hoi_on_tap_ki_thuat_dien_khoi_8.doc