Đề cương học kì I môn Công nghệ 6 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Trần Văn Đang
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương học kì I môn Công nghệ 6 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Trần Văn Đang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương học kì I môn Công nghệ 6 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Trần Văn Đang
TRƯỜNG THCS TRẦN VĂN ĐANG TÊN : ĐỀ CƯƠNG CÔNG NGHỆ 6 HKI NĂM HỌC 2017- 2018 A. Chọn câu trả lời đúng nhất : Câu 1: Vải sợi thiên nhiên được dệt bằng các loại sợi : A. Sợi bông, lanh, đây, gai B. Sợi visco, axêtat. C. Sợi nilon, polyeste. D. Sợi polyeste; dầu mỏ, than đá. Câu 2: Vải sợi hóa học có thể được chia làm hai loại là : A. Vải sợi thiên nhiên và vải sợi nhân tạo B. Vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp C. Vải sợi thiên nhiên và vải sợi tổng hợp D. Vải sợi pha và vải sợi hoá học Câu 3: Dạng sợi nhân tạo được sử dụng nhiều là : A. Sợi viscô; axêtat; gỗ, tre, nứa B. Sợi nilon, polyeste C. Sợi bông, lanh, đây, gai D. Sợi tơ tằm, sợi len Câu 4: Loại vải nên chọn để may áo quần cho trẻ mẫu giáo : A. Vải bông, màu sẫm, loại vải cứng B. Vải dệt kim, màu sáng, mềm mại, hoa văn sinh động C. Vải sợi bông, vải dệt kim, mềm mại, màu tươi sáng, hoa văn sinh động D. Vải dệt kim, màu sẫm, loại vải cứng Câu 5: Loại vải nên chọn để may áo quần đi lao động: A. Vải sợi tổng hợp, màu sẫm, kiểu may cầu kì B. Vải sợi bông, màu sáng, kiểu may sát người. C. Vải sợi tổng hợp, màu sáng, kiểu may cầu kì. D. Vải sợi bông; màu sẫm; kiểu may đơn giản, rộng. Câu 6: Cần chọn vải có màu sắc, hoa văn để may áo cho người gầy mặc tạo cảm giác béo ra : A. Màu sáng, hoa to, kẻ sọc dọc. B. Màu sẫm, hoa nhỏ, kẻ sọc ngang, vải mềm. C. Màu sáng, hoa to, kẻ sọc ngang, chất vải thô xốp. D. Màu sáng, hoa nhỏ, kẻ sọc dọc, mặt vải trơn. Câu 7: Áo quần mà người thấp , béo nên mặc để tạo cảm giác gầy đi, cao lên : A. Màu sáng, hoa to, kẻ sọc ngang. B. Màu tối, hoa nhỏ, kẻ sọc dọc, mặt vải trơn phẳng. C. Màu tối, hoa to, kẻ sọc ngang. D. Màu sáng, hoa nhỏ, chất vải thô xốp. Câu 8: Dụng cụ cắm hoa gồm : A. Bình cắm, các dụng cụ khác. B. Bình cắm, hoa. C. Dao, kéo. D. Hoa Câu 9: Vật liệu cắm hoa là : A. Cành, lá, kéo. B. Hoa, bình, dao, kéo. C. Các loại hoa, lá, cành. D. Hoa, bình. Câu 10: Mành có công dụng : A. Che khuất, che bớt nắng. B. Làm cho căn phòng có vẻ chật đi. C. Làm cho căn phòng có vẻ rộng ra. D. Che khuất, che bớt nắng, làm tăng vẻ đẹp cho căn phòng. Câu 11: Cách chọn màu sắc của tranh ảnh để tranh trí cho căn phòng : A. Màu sắc của tranh ảnh phù hợp với màu tường, màu đồ đạc. B. Có thể sử dụng tranh có màu sắc bất kì để treo tường. C. Có thể sử dụng màu tranh tương phản với màu tường. D. Tùy điều kiện kinh tế của gia đình. Câu 12: Cách chọn kích thước của tranh để trang trí cho căn phòng: A. Bức tranh to có thể treo trên tường nhỏ. THCS TRẦN VĂN ĐANG Câu 25: A. Vải xoa, tôn, têtơron B. Vải lanh C. Vải len D. Vải lụa tơ tằm. Câu 26: A. Gỗ, tre, nứa B. Than đá ,dầu mỏ C. Bông, con tằm D. Dê, Cừu Câu 27: A. Vải sợi pha B. Vải sợi bông C. Vải sợi nhân tạo D. Vải sợi tổng hợp Câu 28: A. Vải sợi pha B. Vải sợi bông C. Vải sợi nhân tạo D. Vải sợi tổng hợp. Câu 29: A. Sợi bông, vải pha B. Vải xoa, tôn, têtơron C. Vải len D. Nilon, polyeste Câu 1: Em hãy trình bày quy trình giặt - phơi? - Lấy các đồ vật còn sót lại trong túi áo, túi quần ra. - Tách riêng quần áo sáng màu và quần áo màu. - Ngâm quần áo 10 -15 phút trong nước lã trước khi vò xà phòng. - Vò kĩ bằng xà phòng những chỗ bẩn (cổ áo, cổ tay, gấu áo quần) rồi ngâm 15-30 phút. - Giũ quần áo nhiều lần bằng nước sạch. - Vắt kĩ và phơi. Câu 2: Trang phục là gì? Cách phân chia loại trang phục? - Trang phục: Bao gồm các loại áo quần và một số vật dụng khác đi kèm như: mũ, giày, tất, khăn quàngtrong đó áo quần là vật dụng quan trọng nhất. - Có 4 loại trang phục: + Theo thời tiết: Trang phục mùa lạnh, trang phục mùa nóng. + Theo công dụng: Trang phục lễ hội, đồng phục, trang phục thể thao + Theo lứa tuổi: Trang phục trẻ em, trang phục người đứng tuổi. + Theo giới tính: Trang phục nam, trang phục nữ. C©u 3: Bảo quản trang phục gồm những công việc chính nào? Sử dụng trang phục hợp lí có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống của con người? * Bảo quản trang phục gồm những công việc chính: + Giặt, phơi + Là ( ủi ) + Cất giữ * Sử dụng trang phục hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống của con người vì: + Sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động công việc và hoàn cảnh xã hội có ý nghĩa rất quan trọng đối với công việc và thiện cảm của mọi người đối với mình. + Biết mặc thay đổi, phối hợp áo, quần hợp lý về màu sắc, hoa văn sẽ làm phong phú thêm trang phục hiện có. + Bảo quản trang phục đúng kỹ thuật sẽ giữ được vẻ đẹp, độ bền của trang phục tiết kiệm chi tiêu cho may mặc. Câu 4: Nhà ở có vai trò như thế nào đối với đời sống con người? + Nhà ở là nơi trú ngụ của con người. + Nhà ở bảo vệ con người tránh những ảnh hưởng xấu của thiên nhiên và xã hội. + Là nơi thỏa mãn nhu cầu về vật chất, tinh thần của mọi thành viên trong gia đình. C©u 5: Thế nào là nhà ở sạch sẽ ngăn nắp? Vì sao phải giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp? * Nhà ở sạch sẽ ngăn nắp là nhà ở có môi trường sống luôn luôn sạch sẽ, điều đó khẳng định có sự chăm sóc và gìn giữ bởi bàn tay của con người. * Phải giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp vì: + Vì nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp sẽ bảo đảm sức khỏe cho mọi thành viên trong gia đình. + Tiết kiệm thời gian khi tìm vật dụng và khi dọn dẹp + Làm tăng vẻ đẹp cho ngôi nhà. Câu 6: Phải làm gì để giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp? - Mỗi người cần có nếp sống sạch sẽ, ngăn nắp: giữ vệ sinh cá nhân, không khạc nhổ, không vức rác bừa bãi, các vật dụng để đúng nơi quy định - Tham gia các công việc giữ vệ sinh nhà ở: quét dọn, lau chùi, đổ rác đúng nơi quy định THCS TRẦN VĂN ĐANG
File đính kèm:
de_cuong_hoc_ki_i_mon_cong_nghe_6_nam_hoc_2017_2018_truong_t.doc

