Đề cương ôn tập học kì 2 môn Địa lý 8 - Năm học 2016-2017

pdf 12 trang lynguyen 26/02/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì 2 môn Địa lý 8 - Năm học 2016-2017", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì 2 môn Địa lý 8 - Năm học 2016-2017

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Địa lý 8 - Năm học 2016-2017
 ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÍ 8 HK2 -NH:2016-2017 
 Họ và tên..Lớp.. 
 Nội dung: bài 23,24,29,31,39 
 Chú ý: Học câu hỏi trƣớc khi học nội dung 
 A- BÀI TẬP: 
 Câu 1:Bảng:Nhiệt độ và lượng mưa của địa điểm A 
 Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 
 Nhiệt độ (0C) 19,7 20,9 23,2 26,0 28,0 29,2 29,4 28,8 27,0 25,1 23,2 20,8 
 Lượng mưa 
 161,3 62,6 47,1 51,6 82,1 116,7 95,3 104,0 473,4 795,6 580,6 297,4 
 (mm) 
 a/. Tính nhiệt độ trung bình năm tại địa điểm A. Nhận xét về chế độ nhiệt trong năm ? 
 Nhận xét về chế độ nhiệt trong năm tại đây: 
 + Nhiệt độ trung bình năm cao (> 200C). 
 + Mùa hạ nóng. Mùa đông nhiệt độ có giảm. 
 + Biên độ nhiệt trong năm khá lớn (gần 100C). 
 b/. Tính tổng lương mưa trong năm tại địa điểm A. Nhận xét về chế độ mưa trong năm ? 
 - Tính tổng lương mưa trong năm tại địa điểm A: 
 161,3 + 62,6 + 47,1 + 51,6 + 82,1 + 116,7 + 95,3 + 104,0 + 473,4 + 795,6 + 580,6 + 297,4 = 2867,7 
 mm 
 Nhận xét về chế độ mưa trong năm tại đây: 
 + Tổng lượng mưa trong năm cao (2867,7 mm). 
 + Có 2 mùa mưa và khô rõ rệt. 
 + Mùa mưa lệch hẳn về thu đông (tháng 9 tháng 12). 
 c/. Kết luận: địa điểm A thuộc khu vực khí hậu Đông Trƣờng Sơn ở nước ta 
 Câu 2: Hãy vẽ biểu đồ thể hiện nhiệt độ và lƣợng mƣa của Hà Nội. Nhận xét. 
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 
Nhiệt dộ (0C) 16.4 17.0 20.2 23.7 27.3 28.8 28.9 28.2 27.2 24.6 21.4 18.2 
Lƣợng mƣa 18.6 26.2 43.8 90.1 188.5 239.9 288.2 318.0 265.4 130.7 43.4 23.4 
(mm) 
 Nhận xét: 
 -Nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 (28,90C) , thấp nhất vào tháng 1 ( 16,40C) 
 -Lương mưa cao nhất vào tháng 8 (318mm), thấp nhất vào tháng 1 (18,6mm) 
 - Các tháng mưa nhiều thì nhiệt độ cao (t5- t10) . 
 Câu 3: Vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ dòng chảy trên lưu vực sông Gianh . 
 Câu 4: Hãy nối các số liệu ở ô bên phải tƣơng ứng với các tiêu chí ở ô bên trái sao cho phù hợp 
 1. Diện tích đất tự nhiên nước ta (km²) a. 3260 
 2. Chiều dài đường bờ biển (km) b. 331 212 
 3. Nơi hẹp nhất theo chiều tây – đông (km) c. 4600 
 4. Chiều dài đường biên giới quốc gia trên đất liền (km) d. 50 
 5. Diện tích biển Việt Nam (km²) e.1000000 
 Câu 5 : Hãy ghép các ý ở cột A sao cho phù hợp với cột B 
 ( A ) Điểm cực ( B ) Địa danh hành chính 
 1.Bắc a. Xã Đất Mũi,huyện Ngọc Hiển,tỉnh Cà Mau 
 2.Nam b. Xã Sín Thầu,huyện Mường Nhé,tỉnh Điện Biên 
 3.Tây c. Xã Vạn Thạnh,huyện Vạn Ninh,tỉnh Khánh Hòa 
 4.Đông d.Xã Lũng Cú,huyện Đồng Văn,tỉnh hà Giang 
 1 e. Quần đảo xa nhất của nước ta? Thuộc tỉnh, thành phố nào? (quần đảo Trƣờng Sa, thuộc tỉnh 
Khánh Hòa) 
Câu 7: Dựa vào hình địa hình Việt Nam: 
a.Nêu vị trí của vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trƣờng Sơn Bắc 
 - Vùng núi Tây Bắc: giữa sông Hồng và sông Cả 
 - Vùng núi Trường Sơn Nam từ phía Nam sông Cả tới dãy Bạch Mã 
b.Kể tên các dãy núi của vùng núi Tây Bắc: 
Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao 
Câu 8: Dựa vào Lƣợc đồ khu vực biển Đông, cho biết: 
 a. Biển Việt Nam tiếp giáp với biển của những quốc gia nào? 
Philippin, malaixia, thái lan, brunay, xingapo,campuchia, trung quốc 
 b. Kể tên các eo biển và vịnh? 
+ Eo: quỳnh châu, basi, mindoro, balabac, calimantan, gaspa, Malacca. 
+Vịnh:thái lan, bắc bộ. 
 3 
 Hình 31.1. Nhiệt độ và lƣợng mƣa các trạm khí tƣợng Hà Nội, Huế và 
 thành phố Hồ Chí Minh 
a/. Cho biết những tháng nào nhiệt độ giảm dần từ Nam ra Bắc? Các tháng: 10, 11, 12, 1, 2, 3, 4. 
b/. Giải thích tại sao có sự thay đổi đó? Do miền Bắc chịu ảnh hƣởng của gió mùa đông bắc. 
+ Sự thay đổi góc nhập xạ: 
Do lãnh thổ nước ta trải dài theo chiều Bắc - Nam, càng vào Nam càng gẫn Xích đạo và góc nhập xạ 
tăng, dẫn đến lượng bức xạ càng tăng -> nhiệt độ trung bình tăng dần từ Bắc vào Nam. 
+ Gió mùa Đông Bắc kết hợp bức chắn địa hình theo hướng Đông - Tây, cụ thể là dãy Bạch Mã và 
Hoành Sơn. Điều này làm cho miền Bắc chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc, có mùa đông 
lạnh (3 tháng nhiệt độ <180C) còn miền Nam, từ 160C Bắc trở vào có các bức chắn đia hình làm suy 
giảm và biến tính gió mùa Đông Bắc, không có mùa đông và nhiệt độ cao đều quanh năm. 
c/. Yếu tố nào ảnh hƣởng đến sự thay đổi khí hậu nƣớc ta từ Bắc vào Nam? 
Vị trí địa lí, địa hình và hình dạng lãnh thổ (kéo dài va hẹp ngang), hoàn lưu gió mùa. 
d/.Nêu một câu ca dao, tục ngữ nói về thời tiết, khí hậu của nước ta?Cho biết câu ca dao/ tục ngữ đó 
nói về đặc điểm gì của khí hậu, thời tiết nước ta ? 
 B –LÝ THUYẾT: 
Câu 11: Trình bày đặc điểm vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên, đặc điểm đó có ảnh hƣởng 
gì tới đặc điểm chung của tự nhiên nƣớc ta. Cho ví dụ. 
 - Đặc điểm vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên 
 + Vị trí nội chí tuyến. 
 + Vị trí trung tâm Đông Nam Á. 
 + Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải 
 đảo. 
 + Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật. 
 - Ảnh hƣởng gì tới đặc điểm chung của tự nhiên nƣớc ta. 
 Khí hậu đới nóng 
 Chịu ảnh hưởng của biển 
 5 bằng thành nhiều ô trũng. ngòi, kênh rạch chằng chịt để thoát lũ. 
 -Không còn bồi đắp tự nhiên nên đất không -Tiếp tục bồi đắp nên không màu mỡ 
 màu mỡ 
 b/.Đặc điểm các đồng bằng duyên hải miền Trung ? 
-Các đồng bằng duyên hải Trung bộ: diện tích 15000km2, nhỏ hẹp, kém phì nhiêu, vì núi ăn ra sát 
biển, sông dốc nên ít phù sa, thường xuyên bị cát bay nên đất nhiều cát. 
Câu 18: Địa hình nƣớc ta chia làm mấy khu vực ? Đặc điểm khu vực đồi núi? 
-Địa hình chia làm 3 khu vực: khu vực đồi núi, đồng bằng ,bờ biển và thềm lục địa. 
-Đặc điểm khu vực đồi núi: Đồi núi chiếm ¾ diện tích đất liền, kéo dài liên tục từ Bắc vào Nam và 
chia thành 4 vùng : Đông Bắc ,Tây Bắc, Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam. 
Câu 19 :a/.Đặc điểm chung của khí hậu nƣớc ta: 
-Khí hậu nước ta là khí hậu nhiệt đới, gió mùa, ẩm: 
 Quanh năm nhận được lượng nhiệt dồi dào 
 + Số giờ nắng trong năm cao 
 + Số kilô calo/ m2 : 1 triệu 
 Nhiệt độ trung bình năm trên 21 0C 
 Gió mùa Tây Nam mang lại mưa lớn. 
 Gió mùa Đông Bắc làm thời tiết lạnh ,khô. 
 Lượng mưa lớn: 1500- 2000mm/ năm 
 Độ ẩm không khí cao 80% 
-Khí hậu có sự phân hoá phức tạp theo không gian, thời gian và biến động thất thường. 
b) Những nhân tố chủ yếu hình thành khí hậu nƣớc ta? 
 - vị trí địa lý 
 - hoàn lưu gió mùa 
 - địa hình 
Câu 20: Trình bày đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam : 
 Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa . 
 Tính chất ven biển. 
 Tính chất đồi núi . 
 Tính chất đa dạng, phức tạp . 
Câu 21: Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm đƣợc thể hiện ntn trong các thành phần tự nhiên ? 
- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa ẩm, nóng ẩm, mưa nhiều. 
– Địa hình: Đất đá bị phong hóa mạnh mẽ, địa hình cacxtơ nhiệt đới độc đáo 
– Đất: feralit (màu đỏ vàng vì chứa nhiều ôxit sắt, nhôm) là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta. 
– Sông ngòi: mạng lưới sông ngòi dày đặc; nhiều nước, giàu phù sa; chế độ nước theo mùa. 
– Các hệ sinh thái rừng phát triển mạnh mẽ. 
- Vùng biển: có gió đông bắc và gió tây nam, khí hậu nóng. 
Câu 22: Sự phân hóa đa dạng của cảnh quan thiên nhiên tạo ra những thuận lợi và khó khăn 
gì cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở nƣớc ta? 
- Du lịch sinh thái. 
- Nền nông nghiệp nhiệt đới : đa canh, thâm canh và chuyên canh. 
- Nền công nghiệp hiện đại nhiều ngành 
- Khó khăn: thiên tai, môi trường sinh thái dễ bị biến đổi, tài nguyên có nguy cơ cạn kiệt. 
Câu 23: Là một nƣớc ven biển nƣớc ta có những thuận lợi nào để phát triển kinh tế biển? 
 7 + có nhiều dãy núi cao chạy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam, với một số đỉnh núi cao trên từ 
 2800 đến 3000 m.( Dãy Hoàng Liên Sơn) . 
 + có một dãy cao nguyên đá vôi (cao nguyên Tà Phình, Mộc Châu), Cũng có các lòng chảo 
.(cánh đồng giữa núi Điện Biên, Nghĩa Lộ, Mường Thanh) . 
b/ Miền núi có những thuận lợi và khó khăn gì trong phát triển kinh tế-xã hội? 
 *Thuận lợi: (0.25 điểm). 
 Đất đai rộng lớn. 
 Tài nguyên đa dạng (khoáng sản, gỗ, đồng cỏ, thủy điện..) 
 *Khó khăn: (0.25 điểm). 
 Địa hình chia cắt mạnh: núi cao, sông sâu, vực thẳm.. 
 Khí hậu, thời tiết khắc nghiệt. 
 Đường sá khó xây dựng, bảo dưỡng. 
 Dân cư ít và phân tán 
Câu 27: “Dãy Trường Sơn Bắc chạy từ thượng nguồn sông Cả vào đến dãy núi Bạch Mã, dài 
khoảng 600 km, theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, càng về phía Nam dãy Trường Sơn càng sát bờ 
biển, có nhiều dãy núi đâm ngang thẳng ra biển như Hoành Sơn (giữa Hà Tĩnh và Quảng Bình), và 
Bạch Mã (giữa Thừa Thiên - Huế và Quảng Nam). Sườn phía đông dốc, sườn phía tây thoai thoải. 
 Trải qua những giai đoạn bóc mòn và xâm thực khác nhau trong quá khứ, Trường Sơn Bắc 
trở thành dãy núi thấp và có một số bề mặt san bằng. Cao độ trung bình của dãy Trường Sơn Bắc 
khoảng 2.000 m, thỉnh thoảng có những đỉnh cao trên 2.500 m. Các đỉnh núi cao nhất là: Phu/Pu Xai 
Lai Leng (biên giới Việt-Lào, Nghệ An) 2711 m, Phu/Pu Ma (Nghệ An) 2194 m, Phu/Pu Đen Đin 
(Nghệ An) 1540 m, Rào Cỏ (biên giới Việt-Lào, Hà Tĩnh) 2235 m, Động Ngài (Thừa Thiên-Huế) 
1774 m, Bạch Mã (ranh giới Thừa Thiên - Huế và Đà Nẵng) 1444 m. 
 Khối núi Kẻ Bàng ở tỉnh Quảng Bình cao tới 1178 m, có động Phong Nha được công nhận là 
Di sản thiên nhiên thế giới.” 
 Trả lời câu hỏi: 
a/ Hai sƣờn núi của dãy Trƣờng Sơn Bắc đối xứng nhau. 
A. Đúng B. Sai 
b/ Nêu giới hạn và đặc điểm địa hình của dãy Trƣờng Sơn Bắc. 
- Từ thượng nguồn sông Cả vào đến dãy núi Bạch Mã, dài khoảng 600 km. 
- Theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, càng về phía Nam dãy Trường Sơn càng sát bờ biển, có nhiều 
dãy núi đâm ngang thẳng ra biển. 
- Là dãy núi thấp và có một số bề mặt san bằng, sườn phía đông dốc, sườn phía tây thoai thoải. 
c/ Tác giả của bài thơ “Qua Đèo Ngang” ? Đèo Ngang đi qua dãy núi nào thuộc Trƣờng Sơn 
Bắc? 
-Tác giả của bài thơ “Qua Đèo Ngang” là Bà Huyện Thanh Quan. 
- Đèo Ngang đi qua dãy núi Hoành Sơn thuộc Trường Sơn Bắc. 
d/.Địa danh nào đƣợc UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới, thuộc tỉnh nào?. 
- Khối núi Kẻ Bàng ở tỉnh Quảng Bình, có động Phong Nha được công nhận là Di sản thiên nhiên 
thế giới. 
Câu 28: “Ở vùng biển Tây - Nam, ba hòn đảo Thổ Chu, Nam Du, Hòn Chuối tạo ra một tam giác 
vàng vì đây được coi là "mỏ tôm" của Việt Nam. Hàng năm mỏ tôm này cung cấp khoảng 7 - 8 tỷ 
con tôm giống cho vùng biển Bạc Liêu - Cà Mau. Ngoài ra, nơi đây còn rất nhiều mực, chúng bâu 
đen rạn san hô, một ghe có thể câu vài tiếng đồng hồ đã thu vài tấn mực. Hòn Khoai còn là "giao vĩ 
cá đường" và là nơi từng tạo ra huyền thoại của nghề cá. Cứ vào tháng 2 - 3 âm lịch hàng trăm ngàn 
con cá đường từ tít tắp mù khơi kéo về thực hiện công việc duy trì nòi giống, quẫy xôn xao một 
vùng biển rộng hàng km2. Ngư dân gọi đó là ngày "hội cá đường". Dân địa phương lập tức tung hô 
 9 

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_hoc_ki_2_mon_dia_ly_8_nam_hoc_2016_2017.pdf