Đề cương ôn tập học kì 2 môn Vật lý 6 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Tân Bình
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì 2 môn Vật lý 6 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Tân Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì 2 môn Vật lý 6 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Tân Bình
TRƯỜNG THCS TÂN BÌNH ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 2 Họ tên: MÔN: VẬT LÝ 6 Lớp: 6/ NĂM HỌC: 2020 - 2021 PHẦN I: LÝ THUYẾT Câu 1: Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí. So sánh sự nở vì nhiệt của chất rắn, chất lỏng và chất khí với nhau. 1. Sự nở vì nhiệt của chất rắn. Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. 2. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng. Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. 3. Sự nở vì nhiệt của chất khí. Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau. 4. So sánh sự nở vì nhiệt của chất rắn, chất lỏng và chất khí. Chất rắn nở vì nhiệt ít hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt ít hơn chất khí. (Hoặc: Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.) Câu 2: Nêu cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của băng kép trong đời sống và kỹ thuật. Cấu tạo: Băng kép gồm 2 thanh kim loại có bản chất khác nhau, được tán chặt vào nhau dọc theo chiều dài của thanh. (Ví dụ: băng kép đồng - thép, băng kép đồng - nhôm,) Đặc điểm: Băng kép khi bị đốt nóng hoặc làm lạnh đều cong lại. . Nếu đốt nóng băng kép: băng kép sẽ cong về phía thanh kim loại nở vì nhiệt ít hơn. . Nếu làm lạnh băng kép: băng kép sẽ cong về phía thanh kim loại co vì nhiệt nhiều hơn. Ứng dụng: Người ta ứng dụng băng kép vào việc đóng ngắt tự động mạch điện. (Ví dụ: băng kép được dùng trong bàn ủi, nồi cơm điện,) Câu 3: Nhiệt kế dùng để làm gì? Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng gì? Kể tên và nêu công dụng các loại nhiệt kế thường dùng trong đời sống. Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ. Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất. Có 3 loại nhiệt kế thường dùng trong đời sống là: . Nhiệt kế y tế: dùng để đo nhiệt độ cơ thể. . Nhiệt kế rượu: dùng để đo nhiệt độ khí quyển. . Nhiệt kế thủy ngân: dùng để đo nhiệt độ trong các thí nghiệm. 1 Câu 9: Thế nào là sự bay hơi? Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào các yếu tố nào? Sự bay hơi: là sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi. Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào các yếu tố: nhiệt độ, gió, diện tích mặt thoáng của chất lỏng. Câu 10: Thế nào là sự ngưng tụ? Nêu đặc điểm của sự ngưng tụ. Sự ngưng tụ: là sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng. Đặc điểm: sự ngưng tụ sẽ diễn ra càng nhanh khi nhiệt độ càng thấp. PHẦN II: BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 1: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT. Bài 1: Bình thường, quả cầu sắt lọt qua vòng kim loại dễ dàng (Hình 1). a/. Sau đó người ta hơ nóng quả cầu sắt và thực hiện như trên thì quả cầu sắt lại không lọt qua vòng kim loại nữa. Vì sao? b/. Làm thế nào để quả cầu sắt dù đang nóng vẫn có thể lọt qua vòng kim loại? Giải thích cách làm. Hình 1 Bài 2: Đổ đầy nước màu vào một bình cầu. Nút chặt bình bằng nút cao su có cắm xuyên qua một ống thủy tinh, mực nước màu dâng lên trong ống thủy tinh như Hình 2. a/. Nếu nhúng bình cầu vào chậu nước nóng, thì mực nước H màu trong ống thủy tinh sẽ dâng lên hay hạ xuống? Vì sao? ì n h b/. Sau đó nếu nhúng bình cầu vào chậu nước lạnh, thì hiện 2 tượng gì sẽ xảy ra với mực nước màu trong ống thủy tinh. H Giải thích. ì Hình 2 3 Bài 6: Hình 7 là hình vẽ mô tả cấu tạo bên trong của bàn ủi. Em hãy quan sát bộ phận đang được khoanh tròn trong bàn ủi và cho biết: a/. Bộ phận này có cấu tạo từ kim loại nào? b/. Bộ phận này có tên gọi là gì? c/. Bộ phận này có đặc điểm gì khi nóng lên? Hình 7 d/. Bộ phận này có chức năng (công dụng) gì đối với bàn ủi? Bài 7: Tại sao khi đun nước (Hình 8), ta không nên đổ nước thật đầy ấm? Trả lời Vì khi đun, ấm và nước trong ấm đều bị và , nhưng do nước là chất lỏng nở vì nhiệt hơn ấm là chất rắn, nên nếu đổ nước đầy ấm thì nước sẽ bị Hìn h 8 Bài 8: Tại sao khi sản xuất nước ngọt đóng chai (Hình 9), người ta không đóng nước ngọt thật đầy chai? Trả lời Vì khi nhiệt độ môi trường tăng lên, chai và nước ngọt bên trong đều bị và Nhưng do nước Hình 9 ngọt là chất lỏng nở vì nhiệt hơn chai là chất rắn, nếu đóng nước ngọt đầy chai, thì sự nở vì nhiệt của nước ngọt sẽ bị nắp chai , nên nước ngọt có thể sẽ gây ra một rất lớn lên nắp chai và làm bật nắp chai. Bài 9: Giải thích vì sao khi để xe đạp ngoài trời nắng (Hình 10) ta không nên bơm bánh xe quá căng? Trả lời Vì khi xe đạp để ngoài trời nắng, ruột bánh xe và không khí bên trong đều bị và Nhưng do không khí là chất khí nở vì nhiệt hơn ruột bánh xe là chất rắn, nên sự nở vì nhiệt của không khí sẽ bị ruột bánh xe , vì vậy không khí có thể gây ra một rất lớn lên ruột xe và làm nổ ruột xe. Hình 10 5 Bài 13: Quan sát hình vẽ các nhiệt kế trong Hình 13, 14, 15 và thực hiện các yêu cầu sau: a/. Hãy cho biết tên gọi, công dụng, giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của từng nhiệt kế và điền vào bảng sau: Hình Tên nhiệt kế Công dụng GHĐ (oC) ĐCNN (oC) 13 Nhiệt kế Đo nhiệt độ Từ đến 14 Nhiệt kế Đo nhiệt độ Từ đến 15 Nhiệt kế Đo nhiệt độ Từ đến b/. Chú thích tên các bộ phận của nhiệt kế ở hình 13: (1): (2): (3): c/. Hãy cho biết tên gọi của các thang nhiệt độ được (1) sử dụng trong nhiệt kế ở hình 15. d/. Đọc và ghi kết quả nhiệt độ đo được ở nhiệt kế (2) trong Hình 13, 14, 15. Hình 13: Hình 14: Hình 15: e/. Có thể dùng nhiệt kế ở hình 15 đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi được không? Vì sao? Hình 14 f/. Tại sao bảng chia độ của nhiệt kế ở hình 14 chỉ (3) Hình 15 có giá trị từ 350C đến 420C? Hình 13 Bài 14: Nhiệt độ của một số thành phố trên thế giới trong ngày 01/06/2020 được ghi nhận trong bảng bên dưới: Thành phố Hồ Chí Minh Paris Luân Đôn Bắc Kinh Nhiệt độ 35 oC 51,8 oF 59 oF 30 oC Bằng tính toán, em hãy sắp xếp các thành phố trên theo thứ tự nhiệt độ tăng dần. 7 CHỦ ĐỀ 3: SỰ NÓNG CHẢY - SỰ ĐÔNG ĐẶC Bài 16: Hình 18 là các sản phẩm được làm bằng đồng rất tinh xảo và có giá trị cao. Để tạo ra được các sản phẩm như vậy, người thợ đúc đồng cần phải nung chảy đồng ở nhiệt độ cao như Hình 19, sau đó đổ lượng đồng lỏng này vào khuôn để tạo hình cho sản phẩm. Sau khi nguội, đồng sẽ đông đặc lại và sản phẩm tạo ra sẽ có hình dáng theo khuôn đã sử dụng. Hình 18 Hình 19 a/. Sự nóng chảy là gì? Nêu thêm 2 ví dụ khác trong thực tế có liên quan đến sự nóng chảy. b/. Sự đông đặc là gì? Nêu thêm 2 ví dụ khác trong thực tế có liên quan đến sự nóng chảy. c/. Bảng số liệu dưới đây cho biết nhiệt độ nóng chảy của một số chất. Dựa vào bảng số liệu này em hãy cho biết: o Chất Nhiệt độ nóng chảy ( C) Đồng 1 083 Bạc 960 Sắt 1 535 Chì 327 Vàng 1 064 Kẽm 420 Chất nào trong bảng có nhiệt độ nóng chảy cao nhất? . Chất nào trong bảng có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất? Muốn làm nóng chảy đồng để đổ vào khuôn như Hình 19, thì cần phải nung nóng đồng đến nhiệt độ là bao nhiêu oC? 9
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ki_2_mon_vat_ly_6_nam_hoc_2020_2021_truo.pdf

