Đề cương ôn tập học kì 2 môn Vật lý 8 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Tân Bình

pdf 9 trang lynguyen 14/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì 2 môn Vật lý 8 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Tân Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì 2 môn Vật lý 8 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Tân Bình

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Vật lý 8 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Tân Bình
 TRƯỜNG THCS TÂN BÌNH ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 2 
Họ tên: MÔN: VẬT LÝ 8 
Lớp: 8/ NĂM HỌC: 2020 - 2021 
 PHẦN I: LÝ THUYẾT 
 Câu 1: Nêu điều kiện để có công cơ học. Viết công thức tính công cơ học, chú thích các đại 
 lượng có trong công thức. 
 Điều kiện để có công cơ học: là khi có lực tác dụng lên vật, và làm vật chuyển dời theo 
 phương của lực. 
 Công thức tính công cơ học: 
 A: công cơ học (J). 
 A = F.s F : lực tác dụng lên vật (N). 
 s : quãng đường vật dịch chuyển (m). 
 Câu 2: Phát biểu định luật về công. 
 “Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy 
 nhiêu lần về đường đi và ngược lại.” 
 Câu 3: Viết công thức tính công suất, chú thích các đại lượng có trong công thức. 
 P : công suất (W). 
 A
 P = 
 t A : công (J). 
 t : thời gian (s). 
 Câu 4: Khi nào một vật có cơ năng? Đơn vị của cơ năng là gì? Kể tên các dạng cơ năng đã 
 học và cho biết các dạng cơ năng này phụ thuộc vào những yếu tố nào? 
 Khi một vật có khả năng thực hiện công, ta nói vật đó có cơ năng. 
 Đơn vị của cơ năng là Jun (J). 
 Cơ năng gồm có các dạng: 
 . Thế năng trọng trường: phụ thuộc vào khối lượng và độ cao của vật. 
 (Ví dụ: Nước được ngăn trên đập cao, bóng đèn treo trên trần nhà,) 
 . Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng của vật. 
 (Ví dụ: đồng hồ được lên dây cót, lò xo đang bị kéo dãn,) 
 . Động năng phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật. 
 (Ví dụ: hòn bi lăn trên mặt sàn, xe đang chạy trên đường,...) 
 1 
 Câu 10: Nhiệt lượng mà một vật thu vào để nóng lên phụ thuộc vào những yếu tố nào? Từ 
 đó em hãy viết công thức tính nhiệt lượng, chú thích các đại lượng có trong công thức. 
 Nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên phụ thuộc vào 3 yếu tố: 
 . Khối lượng của vật (m). 
 . Chất cấu tạo nên vật (là nhiệt dung riêng của chất làm vật: c). 
 . Độ tăng nhiệt độ của vật ( t = t2 – t1). 
 Công thức tính nhiệt lượng: 
 m : khối lượng của vật [kg]. 
 c : nhiệt dung riêng của chất làm vật [J/(kg.K )]. 
 Q = m.c. t t : độ tăng (hoặc giảm) nhiệt độ của vật [oC]. 
 o
 t1 : nhiệt độ lúc đầu của vật [ C]. 
 o
 t2 : nhiệt độ lúc sau của vật [ C]. 
 Lưu ý: 
 . Nếu vật tỏa nhiệt (t1 > t2 nên t = t1 – t2 ) thì: Qtỏa = m.c.(t1 – t2 ) 
 . Nếu vật thu nhiệt (t2 > t1 nên t = t2 – t1 ) thì: Qthu = m.c.(t2 – t1 ) 
 Câu 11: Phát biểu nội dung của nguyên lý truyền nhiệt. 
Khi hai vật truyền nhiệt cho nhau thì: 
 Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn. 
 Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại. 
 Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào. 
 Câu 12: Viết phương trình cân bằng nhiệt, chú thích các đại lượng có trong phương trình 
 cân bằng nhiệt. 
 Qtỏa = Qthu 
 Với: 
 . Qtỏa = m.c. t = m.c.(t1 – t) 
 m.c.(t – t) = m'.c'.(t – t' ) . Qthu = m'.c'. t' = m'.c'.(t – t'1) 
 1 1
Chú thích: 
 m : khối lượng của vật tỏa nhiệt [kg]. 
 m' : khối lượng của vật thu nhiệt [kg]. 
 c : nhiệt dung riêng của vật tỏa nhiệt [J/(kg.K )]. 
 c' : nhiệt dung riêng của vật thu nhiệt [J/(kg.K )]. 
 o
 t1 : nhiệt độ ban đầu của vật tỏa nhiệt ( C). 
 o
 t'1 : nhiệt độ ban đầu của vật thu nhiệt ( C). 
 o
 t = t2 = t'2 : nhiệt độ sau cùng của hỗn hợp (còn gọi là nhiệt độ cân bằng) ( C). 
 3 
Bài 5: Một xe nâng (Hình 5) có công suất trung 
bình là 5 kW. Xe nâng này đang thực hiện nâng 
một container (contennơ) có khối lượng 25 tấn 
lên độ cao 20 m. Em hãy: 
a/. Tính công mà xe nâng đã thực hiện được Hình 5 
 trong trường hợp này. 
b/. Tính thời gian xe nâng cần dùng để nâng 
 container (contennơ) lên độ cao nói trên. 
Bài 6: Một máy bay trực thăng khi cất cánh, động cơ máy bay có công suất 95 600 W đã tạo ra 
một lực phát động là 7 500 N, giúp máy bay được nâng đều lên. 
a/. Tính công mà động cơ máy bay thực hiện trong 45 giây. 
b/. Tính quãng đường máy bay được nâng lên theo phương thẳng đứng trong thời gian đó. 
Bài 7: Một xe máy chuyển động đều, lực kéo của động cơ xe máy là 2 000 N, xe máy đi được 
một quãng đường dài 225 m. 
a/. Tính công mà động cơ xe máy đã thực hiện. 
b/. Tính thời gian xe máy đi hết quãng đường trên. Biết công suất của động cơ xe máy là 7500 W. 
 CHỦ ĐỀ 2: CƠ NĂNG - NHIỆT NĂNG. 
Bài 8: Em hãy cho biết vật trong các trường hợp dưới đây tồn tại những dạng cơ năng nào? 
a/. Chiếc cung đã được giương. b/. Nước chảy từ trên cao xuống. c/. Nước bị ngăn trên đập cao. 
c/. Xe tải đang chạy trên đường. 
d/. Con chim đang đậu trên cành cây. 
e/. Cái quạt trần treo trên tường đang hoạt động. 
f/. Hệ vật gồm lò xo và vật nặng móc vào lò xo đang treo trên giá đỡ. 
g/. Một chiếc xe đạp đang chạy lên dốc. 
Bài 9: Em hãy cho biết vật trong các trường hợp dưới đây tồn tại những dạng năng lượng nào? 
a/. Một quả bóng đang lăn trên mặt đường nằm ngang. 
b/. Một quả táo đang rơi từ trên cây xuống. 
c/. Máy bay đang bay trên bầu trời. 
d/. Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất. 
 5 
Bài 14: Nung nóng một miếng đồng rồi thả vào cốc nước lạnh 
 Đồng 
(Hình 10). Em hãy cho biết: nóng 
a/. Nhiệt độ của miếng đồng và nước thay đổi như thế nào? 
b/. Nhiệt năng của miếng đồng và nước thay đổi như thế nào? 
c/. Nhiệt năng của miếng đồng và nước thay đổi do thực hiện 
 nước lạnh Hình 10 
 công hay truyền nhiệt? 
Bài 15: Em hãy cho biết trong các trường hợp sau, nhiệt năng của vật thay đổi như thế nào? Chỉ 
rõ trường hợp nào thay đổi do thực hiện công? Trường hợp nào nào thay đổi do truyền nhiệt? 
 Hình 11 Hình 12 Hình 13 
 Gạo đang nấu trong nồi Lưỡi cưa khi đang cưa gỗ. Chiếc muỗng trong ly cà phê đá. 
 CHỦ ĐỀ 3: CẤU TẠO CHẤT. 
Bài 16: Nhỏ vài giọt mực vào một cốc nước như Hình 14. 
a/. Sau một thời gian ngắn quan sát ta thấy toàn bộ nước 
 trong cốc đã có màu mực. Giải thích. 
 Hình 14 
b/. Hiện tượng này gọi là gì? Nếu nhỏ giọt mực vào ly 
 nước nóng thì hiện tượng này xảy ra nhanh hơn hay 
 chậm đi? Vì sao? 
Bài 17: Tại sao khi mở lọ nước hoa trong lớp học thì cả lớp đều ngửi thấy mùi nước hoa? 
Bài 18: Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt nhưng lâu ngày vẫn bị xẹp? 
Bài 19: Tại sao khi pha nước đá chanh, người ta thường bỏ đường vào nước chanh khuấy cho 
đường tan hết rồi mới bỏ đá vào ly? 
Bài 20: Khi nấu ăn, người ta thường ướp gia vị vào thực phẩm (thịt, cá,) một khoảng thời gian 
trước khi nấu (Hình 15). Em hãy giải thích vì sao làm như vậy thức ăn sẽ ngon và đậm đà hơn? 
 Hình 15 
 7 
Bài 29: Để xác định nhiệt dung riêng của một kim loại nào đó, người ta thường sử dụng cách làm 
thí nghiệm. Ví dụ để xác định nhiệt dung riêng của đồng, người ta đã làm thí nghiệm như sau: 
 Đun nóng một thỏi đồng có khối lượng 497 g đến nhiệt độ 100 oC, sau đó thả thỏi đồng này 
vào trong một nhiệt lượng kế chứa 600 g nước ở nhiệt độ 14 oC. Nhiệt độ cuối cùng của đồng và 
nước là 20 oC. 
 Bỏ qua sự mất mát nhiệt, cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4 190 J/(kg.K). Em hãy xác 
định nhiệt dung riêng của đồng. 
Bài 30: Người ta thả một miếng đồng nặng 7 kg đang ở nhiệt độ 95 oC chìm hoàn toàn vào trong 
3,8 kg nước đang ở 25 oC. 
a/. Hỏi nhiệt năng của miếng đồng và của nước thay đổi như thế nào? 
b/. Bỏ qua mọi hao phí nhiệt với môi trường bên ngoài, tìm nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt. 
 Cho cđồng = 380 J/(kg.K), cnước = 4 200 J/(kg.K) 
Bài 31: Ở Hình 16 người ta đổ 400 g chất lỏng A ở 16 oC 
vào 200 g chất lỏng B ở 70 oC, lúc này giữa chúng xảy ra sự 
truyền nhiệt. Em hãy cho biết: 
a/. Chất lỏng nào đã truyền nhiệt cho chất lỏng nào? 
b/. Khi nào sự truyền nhiệt giữa hai chất lỏng này kết thúc? B A 
c/. Tính nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp chất lỏng. Biết cả hai 
 chất lỏng A và B đều là nước, cho nhiệt dung riêng của 
 nước là 4 200 J/(kg.K) 
 Hình 16 
 ------------ 
 CHÚC CÁC EM ĐẠT KẾT QUẢ CAO 
 TRONG BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2. 
 9 

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_hoc_ki_2_mon_vat_ly_8_nam_hoc_2020_2021_truo.pdf