Đề cương ôn tập học kì I môn Địa lí 9 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Tân Bình
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì I môn Địa lí 9 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Tân Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì I môn Địa lí 9 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Tân Bình
TRƯỜNG THCS TÂN BÌNH ĐỀ CƯƠNG ƠN TẬP MƠN ĐỊA LÍ 9 – HKII- NĂM HỌC 2017-2018 Họ và tên: Lớp:.. Mã số: I/ LÝ THUYẾT VÙNG ĐƠNG NAM BỢ Câu 1: Dựa vào Átlát Địa lí Việt Nam trang 29, nêu vị trí giới hạn của vùng Đơng Nam Bộ? - Đơng Nam Bộ gồm Thành phố Hồ Chí .Minh và 5 tỉnh: Bình Phước, Binh Dương, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, cầu nối giữa Đồng bằng sơng Cửu Long với Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ, giữa đất liền và Biển Đơng, giao lưu thuận lợi với các vùng trong nước, với các nước trong khu vực. - Liền kề các vùng nguyên liệu lớn: Đồng bằng sơng Cửu Long (nơng sản, thủy sản), Tây Nguyên (cây cơng nghiệp, lâm sản), Duyên hải Nam Trung Bộ (thủy sản). Các vùng trên cũng là những thị trường tiêu thụ sản phẩm của Đơng Nam Bộ. - Giáp vùng biển giàu tiềm năng: thủy sản, dầu khí, giao thơng vận tải biển, du lịch biển - đảo, cĩ điều kiện phát triển tổng hợp kinh tế biển. -> Vị trí địa lí của vùng Đơng Nam Bộ cĩ nhiều lợi thế để phát triển kinh tế - xã hội. Câu 2: Dựa vào Atlat Địa Lí Việt Nam, hãy xác định: a. Các trung tâm cơng nghiệp, các nhà máy điện vùng Đơng Nam Bộ. b. Các tỉnh thành vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và vai trị của nĩ đối với cả nước? TL: * Các trung tâm cơng nghiệp: Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hịa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một. * Các nhà máy điện: + Thủy điện Cần Đơn, Thác Mơ, Trị An. + Nhiệt điện: Phú Mĩ, Bà Rịa, Thủ Đức. * Các tỉnh thành: TPHCM, Đồng Nai, Bà rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang. * Vai trị: Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam cĩ vai trị quan trọng khơng chỉ đối với vùng Đơng Nam Bộ mà cịn đối với các tỉnh phía Nam và cả nước. Câu 3: Dựa vào Át lát vùng Đơng Nam Bộ, em hãy lập bảng nêu đặc điểm về điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế của vùng Đơng Nam Bộ theo mẫu: Đặc điểm Điều kiện tự nhiên Thế mạnh kinh tế Vùng Địa hình thoải, đất badan, đất Mặt bằng xây dựng tốt. Các cây trồng Vùng đất liền xám. Khí hậu cận xích đạo thích hợp: cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, nĩng ẩm, nguồn sinh thủy tốt. đậu tương, lạc, mía, đường, thuốc lá, hoa * Dịch vụ: - Dịch vụ rất đang dạng, bao gồm các hoạt động thương mại, du lịch, vận tải - Tỉ trọng các loại dịch vụ cĩ biến động. - TP.HCM là đầu mối giao thơng vận tải hàng đầu của Đơng Nam Bộ và cả nước. - Đơng Nam Bộ cĩ sức hút mạnh mẽ nguồn vốn đầu tư nước ngồi (Chiếm 50,1% tổng vốn đầu tư nước ngồi vào Việt Nam). Câu 6: Kể tên các trung tâm kinh tế và vai trị của vùng kinh tế trong điểm phía Nam : - TPHCM, Biên Hồ, Vũng Tàu . - Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam : ( gồm TPHCM, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An) cĩ vai trị quan trọng khơng chỉ với Đơng nam Bộ mà cịn với các tỉnh phía Nam và cả nước. VÙNG ĐỜNG BẰNG SƠNG CỬU LONG Câu 1 : Dựa vào Átlát Địa lí Việt Nam trang 29, nêu vị trí giới hạn của vùng Đồng Bằng sơng Cửu Long ? - Tây giáp Đơng Nam bộ. Bắc giáp Campuchia, tây nam giáp vịnh Thái Lan, đơng nam giáp Biển Đơng. - Cĩ điều kiện thuận lợi phát triền kinh tế trên biển và trên đất liền, mở rộng hợp tác kinh tế với các nước tiểu vùng sơng Mê Cơng. Câu 2: Dựa vào Át lát vùng Đồng Bằng sơng Cửu Long nêu đặc điểm về điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế của vùng ? - Thuận lợi : - địa hình thấp, tương đối bằng phẳng, Đất gần 4 triệu ha ( đất phù sa ngọt 1,2 triệu, đất phèn mặn 2,5 triệu ) đều cĩ giá trị kinh tế lớn. - Khí hậu cận xích đạo nĩng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào. - Sơng đem lại nhiều giá trị kinh tế lớn ( thuỷ sản, giao thơng, du lịch) - Rừng ngập mặn ven biển và trên bán đảo Cà Mau chiếm diện tích lớn. - Biển ấm quanh năm, ngư trường rộng thuỷ sản phong phú. Thuận lợi khai thác hải sản. - Khĩ khăn : - Đất phèn mặn chiếm diện tích lớn. - Thiếu nước ngọt vào mùa khơ. - Mùa mưa kéo dài. Lũ ngập trên diện rộng. - Biện pháp khắc phục : - Cải tạo đất phèn mặn. Chọn giống cây trồng thích hợp. - Cung cấp nước ngọt vào mùa khơ. TL: a/ Biển nước ta cĩ diện tích rộng trên 1 triệu km2: Bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. b/ Nước ta cần ưu tiên khái thác hải sản xa bờ vì: + Giúp khai thác tốt hơn nguồn lợi thủy-hải sản. + Khai thác hải sản xa bờ gĩp phần khẳng định chủ quyền biển - đảo Việt Nam, bảo vệ các quần đảo xa bờ 2 quần đảo Hồng Sa (Đà Nẵng), Trường Sa (Khánh Hịa). c/ Các đảo ven bờ cĩ diện tích lớn của nước ta là: Phú Quốc; Cát Bà; Cái Bầu; Phú Quý; Lí Sơn; Cơn Đảo Câu 2: Trình bày đặc điểm ngành khai thác, nuơi trồng thủy hải sản và giao thơng vận tải biển ở nước ta? a/ Khai thác và nuơi trồng thủy hải sản: - Nguồn tài nguyên biển-đảo phong phú tạo nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển. - Ngành thủy sản đã phát triển cả khai thác, nuơi trồng và chế biến thủy-hải sản. - Vùng biển nước ta cĩ hơn 2000 lồi cá trong đĩ: 110 lồi cĩ giá trị kinh tế cao, 100 lồi tơm cĩ giá trị xuất khẩu lớn. - Tổng trữ lượng khai thác hơn 4 triệu tấn. Chủ yếu đánh bắt ven bờ. UU tiên phát triển khai thác xa bờ, nuơi trồng và hiện đại hĩa cơng nghiệp chế biến thủy hải sản. * Giao thơng vận tải biển: - Thuận lợi: Gồm nhiều tuyến đường biển quốc tế quan trọng, ven biển cĩ nhiều vũng vịnh thuận lợi xây dựng cảng. - Giao thơng vận tải biển đang phát triển mạnh cùng với quá trình nước ta hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Câu 3: Trình bày đặc điểm du lịch biển - đảo và khai thác, chế biến khống sản biển ở nước ta? * Du lịch biển – đảo: Tài nguyên du lịch biển phong phú. - Nhiều đảo ven bờ cĩ phong cảnh kì thú, hấp dẫn khách du lịch, đb là Vịnh Hạ Long. - Phát triển mạnh, chủ yếu là hoạt động tắm biển. - Xu hướng : phát triển nhiều loại hình du lịch để khai thác tiềm năng to lớn về du lịch của biển-đảo. * Khai thác, chế biến khoáng sản biển: Là nguồn muối vơ tận, nghề làm muối phát triển ở ven biển từ Bắc vào Nam, nhất là Nam Trung Bộ ( Sa Huỳnh, Cà Ná) - Giàu khống sản (dầu mỏ, khí đốt, ơxit titan, cát trắng. - Diện tích rừng ngập mặn giảm. - Sản lượng đánh bắt giảm. - Một số lồi cĩ nguy cơ tuyệt chủng. * Nguyên nhân: - Ơ nhiễm mơi trường biển. - Đánh bắt và khai thác quá mức. * Hậu quả: - Suy giảm nguồn tài nguyên sinh vật biển. * Giải pháp: - Điều tra, đánh giá tiềm năng vùng biển sâu, đầu tư đánh bắt xa bờ. - Bảo vệ và trồng rừng ngập mặn. - Bảo vệ san hơ ngầm ven biển. - Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. - Chống ơ nhiễm biển. II/ BÀI TẬP THỰC HÀNH Bài tập 1: Cho bảng số liệu về cơ cấu kinh tế của Đơng Nam Bộ và cả nước , năm 2002( %). Khu Nơng,lâm,ngư Cơngnghiệp, Dịch vụ vực. nghiệp xâydựng Vùng Đơng Nam Bộ 6,2 59,3 34,5 Cả nước 23,0 38,5 38,5 a, Vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế của Đơng Nam Bộ và cả nước, năm 2002(%). b, Em nhận xét gì về tỉ trọng cơng nghiệp – Xây dựng trong cơ cấu kinh tế của vùng Đơng Nam Bộ và cả nước ? b/ Nhận xét: - Tỉ trọng cơng nghiệp- xây dựng trong cơ cấu kinh tế của Đơng Nam Bộ và cả nước đều cao nhất: + Đơng Nam Bộ : 59,3 % . + Cả nước : 38,5 % - Tỉ trọng cơng nghiệp- xây dựng trong cơ cấu kinh tế của Đơng Nam Bộ cao gấp 2/3 cả nước . Bài tập 2: Dựa vào bảng số liệu sau đây: Dân số thành thị và dân số nơng thơng của thành phố Hồ Chí Minh (đơn vị: %): a, Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng sản lượng cá biển khai thác, cá nuơi, tơm nuơi ở ĐBSCL và ĐBSH so với cả nước ( cả nước = 100%) b, Tại sao ĐBSCL cĩ thế mạnh đặc biệt trong nghề nuơi tơm xuất khẩu? Xử lí bảng số liệu: Sản lượng cá biển khai thác, cá nuơi, tơm nuơi của ĐBSCL và ĐBSH so với cả nước, năm 2002 ( Đơn vị % ) Sản lượng ĐBSơng Cửu Long Đồng bằng sơng Cả nước Hồng Cá biển khai thác 41,5 4,6 100 Cá nuơi 58.2 22,6 100 Tơm nuơi 76,7 3,9 100 a/ Em hãy vẽ biểu đồ cột chồng - b/ Nhận xét : Điều kiện tự nhiên: diện tích mặt nước rộng lớn, đặc biệt trên bán đảo Cà Mau. - Nguồn lao động dồi dào, thích nghi linh hoạt với nền kinh tế thị trường, đem lại nguồn thu nhập lớn. - Cĩ nhiều cơ sở chế biến tơm xuất khẩu. - Thị trường tiêu thụ rộng lớn: EU, Nhật, Bắc Mĩ. Bài tập 6: Điền tên các ngành kinh tế biển theo sơ đồ sau ? III/ CÂU HỎI DẠNG PISA Câu 1: Đọc đoạn văn sau: “ Biển nước ta là nguồn muối vơ tận. Nghề làm muối được phát triển từ lâu đời ở nhiều vùng ven biển từ Bắc vào Nam, đặc biệt là ven biển Nam Trung Bộ như Sa Huỳnh ( Quảng Ngãi), Cà Ná (Ninh Thuận). b.Nêu một số nguyên nhân và biện pháp khắc phục. TL: a/ Mơi trường biển nước ta hiện nay đang bị ơ nhiễm. b/ Nguyên nhân:Ơ nhiễm mơi trường biển do: - Khai thác nguồn lợi thủy sản vượt quá mức độ phục hồi. nhất là thủy sản ven bờ - Khai thác bằng cách thức mang tính hủy diệt như sử dụng chất độc, chất nổ, điện ... - Mơi trường biển - đảo bị ơ nhiễm với xu hướng ngày càng tăng. - Các chất thải từ sinh hoạt, sản xuất cơng nghiệp của các khu dân cư, đơ thị, các khu cơng nghiệp, các khu du lịch ở ven biển và trên các đảo. - Hoạt động khai thác khống sản biển, nhất là khai thác dầu khí. - Nạn tràn dầu từ các phương tiện vận tải biển. - Hệ thống xử lý vệ sinh kém Biện pháp khắc phục: Câu 3: Đọc đoạn văn sau và nêu một số nguyên nhân dẫn tới sự giảm sút tài nguyên thiên nhiên và ơ nhiễm mơi trường biển – đảo của nước ta. Sự giảm sút tài nguyên và ơ nhiễm mơi trường biển – đảo sẽ dẫn đến những hậu quả gì? “Trong những năm gần đây, diện tích rừng ngập mặn ở nước ta giảm nhanh. Nguồn lợi hải sản cũng giảm đáng kể, một số lồi hải sản cĩ nguy cơ tuyệt chủng (cá mịi, cá cháy,...), nhiều lồi hải sản đang giảm về múc độ tập trung, các lồi cá quý (cá thu,...) đánh bắt được cĩ kích thước ngày càng nhỏ. Ơ nhiễm mơi trường biển cĩ xu hướng gia tăng rõ rệt làm cho chất lượng nhiều vùng biển của nước ta bị giảm sút, nhất là ở các cảng biển và các vùng cửa sơng. Hậu quả là làm suy giảm nguồn tài nguyên sinh vật biển, ảnh hưởng xấu tới chất lượng của các khu duc lịch biển.” Nguồn: SGK Địa Lí 9, tr 143 TL: - Nguyên nhân giảm sút tài nguyên: + Khai thác bừa bãi, bất hợp lí (thuốc nổ, mìn...) + Tập trung đánh bắt ven bờ - Nguyên nhân ơ nhiễm mơi trường: + Chất thải cơng nghiệp, khu đơ thị ven biển... + Tràn dầu... - Hậu quả: + Nguồn lợi sinh vật biển giảm + Ảnh hưởng đến đời sống con người, hoạt động du lịch biển. Câu 4: Đọc đoạn văn sau : “Việt Nam cĩ nguồn tài nguyên du lịch biển phong phú.Dọc bờ biển nước ta ,suốt từ bắc vào Nam cĩ trên 120 bãi cát rộng ,dài, phong cảnh đẹp ,thuận lợi cho việc xây dựng các khu du lịch và nghỉ dưỡng. Câu 6: Em hãy đọc đoạn văn sau đây: “Đơng Nam Bộ cĩ cơ sở hạ tầng tương đối khá, song vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội nhanh chĩng của vùng. Các cảng biển được xây dựng chưa lớn, giao thơng đường sơng chưa phát triển tương xứng với khả năng. Cảng hàng khơng cịn hạn hẹp so với nhu cầu vận chuyển hàng hĩa và hành khách đang tăng lên nhanh chĩng. Hệ thống giao thơng đường bộ đã trở nên quá tải, đường sắt chưa phát triển... Nguồn nhân lực dồi dào, nhưng lực lượng lao động tại chỗ chưa đáp ứng đủ nhu cầu phát triển kinh tế của cả vùng về lượng và chất. Do đĩ cĩ sự di chuyển lao động trong nội bộ vùng và từ ngồi vào và do sự chênh lệch thu nhập dẫn đến luồng di dân tới các đơ thị trong vùng nên nảy sinh nhiều vấn đề cấp bách cần giải quyết như: - Di dân quá nhanh vào Thành Phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Biên Hịa làm quá tải về các điều kiện hạ tầng gây hậu quả nghiêm trọng về mơi trường. - Nhiều cụm cơng nghiệp cĩ điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nhưng rất thiếu lao động tại chỗ. - Do mức độ tập trung phát triển kinh tế ngày càng cao nên vấn đề bảo vệ mơi trường trở nên gay gắt, nhất là việc khai thác và bảo vệ nguồn nước trong vùng. (Nguồn: trang web bộ Kế hoạch và đầu tư) a/ Nêu những hạn chế trong phát triển kinh tế của vùng Đơng Nam Bộ? Giao thơng chưa phát triển, di dân tự do, ơ nhiễm nguồn nước... b/ Em hãy đưa ra một số giải pháp để bảo vệ mơi trường tốt hơn? Nâng cao ý thức của người dân, sống cĩ trách nhiệm..
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ki_i_mon_dia_li_9_nam_hoc_2017_2018_truo.pdf

