Đề cương ôn tập học kì I môn Địa lí Lớp 8 - Năm học 2018-2019
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì I môn Địa lí Lớp 8 - Năm học 2018-2019", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì I môn Địa lí Lớp 8 - Năm học 2018-2019
ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÍ 68– HKI - NĂM HỌC 2018-2019 Họ và tên:. Lớp:.. Mã số:. Bài 5: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƢ XÃ HỘI CHÂU Á 1/Một châu lục đông dân nhất thế giới: -Châu Á có số dân đông nhất thế giới, chiếm hơn 60% dân số thế giới. -Mức tăng dân số của Châu Á cao đứng hàng thứ 2 thế giới. -Hiện nay, nhiều quốc gia tại Châu Á thực hiện tốt chính sách kế hoạch hóa gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm đáng kể (1,3%) 2/Dân cƣ thuộc nhiều chủng tộc: -Dân cư Châu Á chủ yếu thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it và một số ít thuộc chủng tộc Ô-xtra-lô- it. -Các chủng tộc tuy khác nhau về hình thái nhưng đều có quyền và khả năng như nhau trong mọi hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội. 3/Nơi ra đời của các tôn giáo lớn: Ki-tô Giáo (Thiên Đặc điểm Ấn Độ Giáo Phật Giáo Hồi Giáo Chúa Giáo) Nơi ra đời Ấn Độ Ấn Độ Pa-le-xtin A-rập-xê-ut TK đầu của TNK Thời gian ra đời TK thứ VI trước CN Đầu CN TK VII sau CN thứ nhất trước CN Bài 8: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KT-XH Ở CÁC NƢỚC CHÂU Á 1/Nông nghiệp: 2/Công nghiệp: -Sự phát triển nông nghiệp của các nước Châu Á -Sản xuất công nghiệp rất đa dạng nhưng phát triển không đều. chưa đều. -Sản xuất lương thực giữ vai trò quan trọng nhất: -Ngành luyện kim, cơ khí điện tử phát triển mạnh ở lúa gạo chiếm 93%, lúa mì chiếm 39% sản lượng Nhật, Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Đài Loan. toàn thế giới. -Công nghiệp nhẹ ( Hàng tiêu dùng, chế biến thực -Trung Quốc, Ấn Độ là những nước sản xuất nhiều phẩm) phát triển ở hầu hết các nước. lúa gạo. 3/Dịch vụ: -Thái Lan và Việt Nam là nước xuất khẩu gạo lớn -Các nước có hoạt động dịch vụ cao như Nhật Bản, nhất thế giới. Hàn Quốc, Xin-ga-po. Đó cũng là những nước có trình độ phát triển cao, đời sống nhân dân được nâng cao, cải thiện rõ rệt. * MỘT SỐ CÂU HỎI TRONG BÀI: Câu 1:Dựa vào hình hoàn thành bảng sau: Câu 3:Hoàn thành bảng sau: Ngành kinh tế Nhóm nƣớc Tên các nƣớc và vùng lãnh thổ Các nƣớc đông dân sản xuất đủ lƣơng thực Nông nghiệp Các nƣớc xuất khẩu nhiều gạo Cƣờng quốc công nghiệp Công nghiệp Các nƣớc và vùng lãnh thổ công nghiệp mới Bài 10: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NAM Á 1/Vị trí địa lí và địa hình: b/Địa hình: gồm 3 miền: a/ Vị trí: -Phía Bắc là hệ thống núi Hi-ma-lay-a cao đồ sộ -Là bộ phận nằm ở rìa phía Nam của lục địa hướng Tây Bắc-Đông Nam, dài gần 2600 km -Vĩ độ: 380B-80B -Ở giữa là đồng bằng Ấn Hằng rộng và bằng phẳng -Kinh độ: 620Đ-970Đ -Phía Nam là sơn nguyên Đê-can, hai rìa là hai dãy -Giáp với biển A-rap và vịnh Ben-gan Gát Tây và Gát Đông 2/Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên: a/ Khí hậu: lớn đến nhịp điệu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân -Nam Á có khí hậu nhiệt đới gió mùa, là khu vực trong khu vực. mưa nhiều của thế giới. b/ Sông ngòi và cảnh quan tự nhiên: -Do ảnh hưởng sâu sắc của địa hình nên lượng -Ba hệ thống sông lớn: sông Ấn, sông Hằng, sông mưa phân bố không đồng đều. Bra-ma-put -Nhịp điệu hoạt động của gió mùa ảnh hưởng rất -Cảnh quan tự nhiên: Rừng nhiệt đới ẩm, sa van, hoang mạc, cảnh quan núi cao * MỘT SỐ CÂU HỎI TRONG BÀI Câu 1:Dựa vào hình 10.1, em hãy: +Kể tên các miền địa hình chính từ Bắc xuống +Nêu đặc điểm vị trí địa lí của khu vực Nam Á Nam 2/Đặc điểm tự nhiên: a/Địa hình: -Có 3 sông lớn: A-mua, Hoàng Hà, Trường *Phần đất liền: Giang -Phía Tây: có các hệ thống núi (Thiên Sơn, -Các sông lớn bồi đắp lượng phù sa màu mỡ Côn Luân), sơn nguyên cao ( Tây Tạng, Hoàng cho các đồng bằng ven biển. Thổ), bồn địa rộng (Ta-rim, Duy Ngô Nhĩ,) c/Đặc điểm khí hậu và cảnh quan: -Phía Đông: là vùng đồi núi thấp xen đồng -Phía Tây: Có khí hậu cận nhiệt lục địa quanh bằng màu mỡ, rộng, bằng phẳng ( Tùng Hoa, Hoa năm khô hạn ( do vị trí nằm trong nội địa, gió mùa từ Bắc, Hoa Trung) biển không xâm nhập vào được) → Cảnh quan chủ *Phần hải đảo: yếu là thảo nguyên khô, hoang mạc và bán hoang -Là vùng núi trẻ, núi lửa, động đất hoạt động mạc. mạnh -Phía Đông và hải đảo: có khí hậu gió mùa ẩm -Nằm trong “Vòng đai lửa Thái Bình Dương” + Mùa đông: gió mùa Tây Bắc rất lạnh và khô b/Sông ngòi: +Mùa hè: gió mùa Đông Nam có mưa nhiều → Cảnh quan rừng là chủ yếu. * MỘT SỐ CÂU HỎI TRONG BÀI Câu 1: Dựa vào hình em hãy cho biết: + Khu vực Đông Á bao gồm những quốc gia và vùng lãnh thổ nào? . +Các quốc gia và vùng lãnh thổ Đông Á tiếp giáp với các biển nào? . +Phần đất liền của Đông Á có những dãy núi, sơn nguyên, bồn địa và những đồng bằng lớn nào? +Nêu tên các con sông lớn ở Đông Á và nơi bắt nguồn của chúng. Câu 2: Hãy phân biệt sự khác nhau về khí hậu giữa các phần của khu vực Đông Á. Điều kiện khí hậu đó có ảnh hƣởng đến cảnh quan nhƣ thế nào? *DẠNG ĐỀ PISA: Câu 1: Đọc đoạn văn bản sau: “Đại bộ phận Nam Á nằm trong đới khí hậu nhiệt đới gió mùa. Trên các vùng đồng bằng và sơn nguyên thấp, về mùa đông có gió mùa đông bắc với thời tiết lạnh và khô. Mùa hạ từ tháng 4 đến tháng 9, có gió mùa tây nam nóng và ẩm từ Ấn Độ Dương đến mang theo mưa cho khu vực Nam Á. Nhịp điệu hoạt động của gió mùa có ảnh hưởng rất lớn đến nhịp điệu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong khu vực. Trên các vùng núi cao, nhất là Hymalaya, điều kiện khí hậu thay đổi theo độ cao và phân hóa rất phức tạp. Trên các sườn phía nam, phần thấp thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mưa nhiều. Càng lên cao khí hậu càng mát dần.Từ độ cao 4500m trở lên là đới băng tuyết vĩnh cửu.Ở sườn phía Bắc có khí hậu lạnh và khô, lượng mưa dưới 100mm.Vùng Tây Bắc Ấn Độ và Pa-ki-xtan thuộc đới khí hậu nhiệt đới khô, lượng mưa hằng năm từ 200-500mm. Địa hình là nhân tố ảnh hưởng rõ rệt đến sự phân hóa khí hậu Nam Á.” (Trích tư liệu“Sách Giáo Khoa Địa Lí 8- trang 34”) Dựa vào kiến thức đã học và đoạn văn bản trên trả lời các câu hỏi sau: a. Nêu đặc điểm khí hậu khu vực Nam Á? b. Nhân tố nào ảnh hưởng đến khí hậu Nam Á? Câu 2: Đọc đoạn văn sau “Ở Đông Á, nửa đông phần đất liền và phần hải đảo trong một năm có hai mùa gió khác nhau. Mùa đông có gió mùa tây bắc, thời tiết khô và lạnh. Riêng ở Nhật Bản, do gió tây bắc đi qua nên vẫn có mưa. Về mùa hạ, gió mùa đông nam từ biển vào, thời tiết mát, ẩm và mưa nhiều. Nhờ khí hậu ẩm, nửa phía đông Trung Quốc, bán đảo Triều Tiên và phần hải đảo có rừng bao phủ. Nửa phía tây đất liền (tức phía tây Trung Quốc) do vị trí nằm sâu trong nội địa, gió mùa từ biển không xâm nhập vào được, khí hậu quanh năm khô hạn, cảnh quan chủ yếu là thảo nguyên khô, bán hoang mạc và hoang mạc”. (Trích “Sách giáo khoa Địa lí 8-Trang 43”) a) Hãy phân biệt sự khác biệt giữa khí hậu các phần của khu vực Đông Á? b) Điều kiện khí hậu đó có ảnh hưởng đến cảnh quan như thế nào? Câu 3:Đọc đoạn văn sau và cho biết những ngành công nghiệp của Nhật Bản đứng hàng đầu thế giới? Từ sau năm 1945, Nhật Bản tập trung khôi phục và phát triển kinh tế. Ngày nay, Nhật Bản là cường quốc kinh tế thứ hai trên thế giới, sau Hoa Kỳ. Trong quá trình phát triển, Nhật Bản đã tổ chức lại nền kinh tế, phát triển một số ngành công nghiệp mũi nhọn phục vụ xuất khẩu. Các ngành công nghiệp hàng đầu thế giới của Nhật Bản: - công nghiệp chế tạo ô tô, tàu biển. - công nghiệp điện tử: chế tạo các thiết bị điện tử, máy tính điện tử,người máy công nghiệp. - công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: đồng hồ, máy ảnh, xe máy, máy giặt, máy lạnh... Các sản phẩm nói trên được khách hàng ưa chuộng và có bán rộng rãi trên thế giới.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ki_i_mon_dia_li_lop_8_nam_hoc_2018_2019.pdf

