Đề cương ôn tập học kì I môn Lịch sử 6

doc 6 trang lynguyen 12/04/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì I môn Lịch sử 6", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì I môn Lịch sử 6

Đề cương ôn tập học kì I môn Lịch sử 6
 NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN SỬ 6
Câu 1. Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào? Ý nghĩa của thuật luyện 
kim?
- Mở rộng vùng sinh sống đến chân núi, ven sông,
- Tìm thấy các di chỉ cách đây 4000-3500 năm.
- Công cụ sản xuất được mài nhẵn toàn bộ, có hình dáng cân xứng
- Đồ trang sức nhiều loại, xuất hiện đồ gốm.
=> Đạt trình độ cao về kĩ thuật chế tác công cụ.
- Kim loại được dùng đầu tiên là đồng.
=> Ý nghĩa: đánh dấu bước tiến trong chế tác công cụ, làm cho sản xuất phát triển.
Câu 2. Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào?
- Nước ta là quê hương cây lúa, cây lúa trở thành cây lương thực chính.
- Lúa được trồng ở ven sông, ven suối,
- Đất phù sa màu mỡ, lương thực nhiều, đủ nước tưới, thuận lợi cho sinh hoạt.
- Nghề nông trồng lúa ra đời trong các điều kiện: công cụ sản xuất cải tiến, con 
người sống định cư, di chỉ Phùng Nguyên, hoa Lộc đã chứng tỏ điều đó.
Câu 3. Sự phân công lao động đã được hình thành như thế nào?
- Sự phân công lao động trở nên cần thiết.
+ Phụ nữ: làm việc nhà, làm gốm, dệt vải,
+ Nam: làm nông nghiệp, đánh cá, chế tác công cụ,
=> Sản xuất phát triển, cuộc sống ổn định.
Câu 4. Xã hội có gì đổi mới?
- Sống định cư ở đồng bằng, ven sông lớn.
- Hình thành các làng bản, có quan hệ với nhau gọi là bộ lạc.
- Vai trò của người đàn ông ngày càng cao => chế độ phụ hệ thay thế chế độ mẫu 
hệ => xã hội có sự phân biệt giàu nghèo.
Câu 5. Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Sản xuất phát triển, có sự phân chia giàu nghèo => mâu thuẫn nảy sinh.
- Nghề nông trồng lúa phát triển => cần liên kết để chống lũ.
- Xung đột giữa các bộ lạc => cần liên kết để tự vệ.
=> Nhà nước Văn Lang ra đời
Câu 6. Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào?
- Đặt tên nước Văn Lang, xưng là vua Hùng, đóng đô ở Bạch Hạc, vua nắm mọi 
quyền hành, cha truyền con nối.
- Giúp việc cho vua là Lạc hầu, Lạc tướng, con trai là Quan Lang, con gái Mị 
Nương.
- Chia nước thành 15 bộ, đứng đầu bộ là Lạc tướng, đứng đầu chiềng chạ là Bồ 
chính.
=> Nhận xét bộ máy: nhà nước chưa có luật pháp, quân đội, nhưng là 1 tổ chức cai 
chính quyền cai quản cả nước. Câu 12. Lập bảng về những chuyển biến của cư dân trên đất nước ta từ thời 
nguyên thủy đến thời nhà nước Văn Lang theo yêu cầu sau:
Từ thời nguyên thủy Đến thời nhà nước Văn Lang
Công cụ bằng đá Công cụ bằng kim loại
Hái lượm, săn bắt Trồng trọt, chăn nuôi
Sống theo từng nhóm Sống theo bộ lạc
Sống trong hang động Sống ở nhà sàn
Biết trang sức, vẽ, chôn người chết Thờ cúng lực lượng tự nhiên, khiếu 
 thẩm mĩ
Sống du cư Sống định cư
Câu 13. Việc tìm thấy trống đồng ở nhiều nơi trên đất nước ta thể hiện điều 
gì?
TRẢ LỜI: điều đó chứng tỏ rằng nghề luyện kim(đúc đồng) rất phát triển, cuộc 
sống ổn định hơn.
Câu 14. Những yếu tố nào tạo nên tình cảm cộng đồng của cư dân Văn Lang?
TRẢ LỜI: Do điều kiện sinh sống, con người phải đoàn kết giúp đỡ nhau trong sản 
xuất, chiến đấu, và trong sinh hoạt tinh thần,tạo nên một tình cảm cộng đồng sâu 
sắc, bền vững.
Câu 15. Giải thích khái niệm : di chỉ, huyết thống, thị tộc, định cư
TRẢ LỜI:
- Di chỉ: nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa
- Huyết thống: có cùng dòng máu, họ hàng
- Thị tộc: những người có họ hàng gần gũi, sống chung theo từng nhóm nhỏ
- Định cư: sống lâu dài ở một nơi
Câu 16. Những nét nào của cư dân Văn Lang còn lưu giữ lại đến ngày nay? 
TRẢ LỜI:
- Ở nhà sàn: đồng bào dân tộc
- Đi lại bằng thuyền: vùng đồng bằng sông Cửu Long
Câu 17. TRẢ LỜI:
 a. Do sản xuất ngày càng phát triển, dẫn tới sự phân công trong xã hội.
 b. Con cái theo họ cha, người đàn ông nắm quyền điều hành trong gia đình, xã 
 hội.
 c. Phụ nữ, ngoài việc nhà, thường tham gia sản xuất nông nghiệp và làm đồ 
 gốm, dệt vải. Nam giới một phần làm nông nghiệp, đi săn bắt, đánh cá, một 
 phần chuyên sâu hơn thì phụ trách việc chế tác công cụ, bao gồm cả việc đúc 
 đồng, làm đồ trang sức, về sau gọi chung là các nghề thủ công.
Câu 6. Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
 Thuở ban đầu, con người chưa có những ý niệm sâu xa về cái chết, người chết 
cũng không được chôn cất. Nhưng về sau, khi xã hội ngày càng phát triển, con 
người đã dần hình thành những ý niệm về một thế giới khác. Họ cho rằng, con 
người chết đi ở thế giới này là sẽ trở về với thế giới bên kia. Từ đó, người ta mới 
bắt đầu có tục chôn người chết cùng với các công cụ lao động, đồ dùng hàng ngày 
vì họ tin rằng người đã chết cũng cần sử dụng khi về thế giới mới của họ.
 Những người già, những người có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, có sức 
khỏe được bầu làm người quản lí làng bản. Mặc dù mọi người đều bình đẳng, 
nhưng khi có việc cần, người quản lí có quyền chỉ huy, sai bảo và đươc chia phần 
thu hoạch lớn hơn.Ngoài ra , khi lương thực, của cải dư thừa, các gia đình cũng thu 
nhập khác nhau.
 Việc người ta tìm thấy những ngôi mộ có nhiều công cụ, đồ trang sức chôn 
theo, nhưng cũng có nhiều ngôi mộ không có hoặc có rất ít của cải chứng tỏ thân 
phận của những người chết đó rất khác nhau. Những người có nhiều của cải chôn 
theo là những người có địa vị cao, hoặc giàu có trong xã hội. Còn những người 
không có của cải hoặc có rất ít là những người nghèo khó hơn. Như thế, có thể thấy 
đến giai đoạn này, xã hội đã bị phân hóa: không còn khái niệm bình đẳng như trước 
nữa mà đã có kẻ giàu người nghèo.
 a. Vì sao người ta chôn đồ dùng theo người chết?
 b. Sự khác nhau về số lượng đồ dùng chôn trong các ngôi mộ nói lên điều gì?
TRẢ LỜI:
 a. Vì họ tin rằng người đã chết cũng cần sử dụng khi về thế giới mới của họ.
 b. Xã hội đã bị phân hóa: không còn khái niệm bình đẳng như trước nữa mà 
 đã có kẻ giàu người nghèo.
Câu 8. Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_hoc_ki_i_mon_lich_su_6.doc