Đề cương ôn tập học kì I môn Lịch sử 7 - Năm học 2018-2019

pdf 6 trang lynguyen 04/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì I môn Lịch sử 7 - Năm học 2018-2019", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì I môn Lịch sử 7 - Năm học 2018-2019

Đề cương ôn tập học kì I môn Lịch sử 7 - Năm học 2018-2019
 Đề Cương Ôn Tập Sử 7 – HKI 
 ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I (2018 - 2019) 
 Bài 11 
 CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƢỢC TỐNG (1075-1077) 
 Câu 1: Cuộc chiến đấu trên phòng tuyến Nhƣ Nguyệt (1076 - 1077) 
 a) Diễn biến: 
- Cuối năm 1076, hai đạo quân thủy và bộ do Quách Qùy và Triệu Tiết chỉ huy tiến vào nước ta. 
- Bộ binh giặc bị chặn đánh ở phía bắc sông Như Nguyệt. 
- Thủy binh giặc bị chặn đánh ở ven biển Quảng Ninh 
- Quân Tống nhiều lần tổ chức phản công nhưng đều thất bại 
- Cuối mùa xuân năm 1077, quân ta bất ngờ phản công, quân Tống thua to, rơi vào tình thế khó 
khăn, tuyệt vọng. 
- Lý Thường kiệt chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách giảng hòa, quân Tống chấp nhận ngay và 
nhanh chóng rút về nước. 
 b) Kết quả: Cuộc kháng chiến của ta kết thúc thắng lợi 
 c) Ý nghĩa: - Nhà Tống từ bỏ ân mưu xâm lược Đại Việt. 
 - Nền độc lập tự chủ của Đại Việt được giữ vững. 
* Tại sao Lý Thƣờng Kiệt lại chọn sông Nhƣ Nguyệt làm phòng tuyến chống giặc? 
 Dựa vào đoạn chữ in nghiêng (trong sgk Lịch sử 7, tr.41). 
 - Diễn biến: 
 + Cuối năm 1076, 10 vạn quân Tống tiến vào nước theo 2 đường thủy bộ và bị ta chặn đánh 
nhiều trận nhỏ cản bước tiến của quân giặc 
 - Kết quả: Quân Tống đóng quân ở bờ Bắc sông Như Nguyệt không lọt vào sâu được nước ta. 
* Ý nghĩa bài thơ thần “Nam Quốc Sơn Hà” 
 Bài thơ thần muốn nói rằng nước Đại Việt ta là một nước độc lập, có chủ quyền, kẻ nào đem 
quân sang xâm lược, tất sẽ bị thất bại nhục nhã. Lý Thường Kiệt cho ngâm vang bài thơ thần nhằm 
động viên tinh thần quyết chiến quyết thắng của quân ta, vừa đập ta ý chí xâm lược của nước Tống. 
* Tại sao Lý Thƣờng Kiệt lại chủ trƣơng “giảng hòa”? 
Vì: - Tống là một nước mạnh bị thua tất sẽ đem quân đánh trả thù. Chiến tranh kéo dài chỉ thêm 
đau thương chết chóc. 
 - Tống và Đại Việt là 2 nước láng giềng, cần phải giữ mối quan hệ hòa hiếu lâu dài. 
 - Thể hiện tinh thần nhân đạo của Lý Thường Kiệt 
* Hãy nêu nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thƣờng Kiệt? 
- Tiến công trước để tự vệ 
- Chọn sông Như Nguyệt làm phòng tuyến chống quân xâm lược 
- Cho ngâm bài thơ thần “Nam quốc sơn hà”. 
- Chủ động cho người sang gặp Quách Quỳ thương lượng việc “giảng hòa”. 
 1 
 Đề Cương Ôn Tập Sử 7 – HKI 
 Câu 3. Pháp luật thời Trần. 
 - Ban hành luật mới - “Quốc triều hình luật”. 
 + Xác nhận và bảo vệ quyền sở hữu tài sản. 
 + Quy định cụ thể việc mua bán ruộng đất. 
 - Đặt cơ quan Thẩm hình viện để xử các vụ kiện. 
 Câu 4: Nhà Trần xây dựng quân đội và củng cố quốc phòng. 
 a. Quân đội: 
 - Quân đội gồm có cấm quân và quân ở các lộ. 
 - Quân đội nhà Trần được tuyển dụng theo chính sách “ngụ binh ư nông” và theo chủ trương 
“Quân lính cốt tinh nhuệ, không cốt đông”. 
 - Quân đội được học binh pháp và luyện tập võ nghệ. 
 b. Quốc phòng: 
 - Cử nhiều tướng giỏi cầm quân đóng giữ các vị trí hiểm yếu, nhất là biên giới phía Bắc. 
 Câu 5. Phục hồi và phát triển kinh tế. 
 - Nông nghiệp: chú trọng việc khai khẩn đất hoang, đắp đê, đào kênh nhân dân tích cực sản 
xuất. 
 Kết quả: Nông nghiệp được phục hồi và phát triển. 
 - Thủ công nghiệp: từng bước được khôi phục và phát triển với trình độ cao với nhiều ngành 
nghề như: gốm, dệt vải, đúc đồng, làm giấy 
 - Thƣơng nghiệp: Buôn bán trong và ngoài nước phát triển. Chợ làng, chợ huyện mọc lên 
ngày càng nhiều 
 Bài 15 SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ VĂN HÓA THỜI TRẦN 
 Câu 6. Tình hình kinh tế sau chiến tranh 
 a. Nông nghiệp: 
 - Khuyến khích sản xuất, mở rộng diện tích trồng trọt nên nông nghiệp phục hồi và phát triển. 
 - Ruộng công vẫn chiếm phần lớn diện tích cả nước nhưng ruộng tư cũng ngày càng nhiều. 
 * Thời Trần, tình hình ruộng đất có gì thay đổi? 
 Thời Trần ruộng đất công làng xã chiếm phần lớn diện tích đất, nhưng diện tích điền trang của 
quý tộc, vương hầu tăng lên. Nhà Trần còn ban cấp Thái ấp cho họ, ruộng đất tư hữu cũng ngày 
càng tăng nhiều. 
 b. Thủ công nghiệp: 
 - Xưởng thủ công nhà nước được mở rộng với nhiều nghề khác nhau. 
 - Nghề thủ công cổ truyền vẫn phát triển nhiều làng nghề, phường nghề được thành lập. 
 * Biểu hiện mới của thủ công nghiệp thời này là gì? 
 Mộ số thợ thủ công cùng nghề đã tụ họp lại lập thành làng nghề ở vùng nông thôn hoặc phường 
nghề ở Thăng Long. 
 c. Thƣơng nghiệp: 
 - Chợ hình thành khắp nơi, buôn bán tấp nập sầm uất, Thăng Long là trung tâm buôn bán cả 
nước. 
 - Việc buôn bán trong và ngoài nước được đẩy mạnh đặc biệt ở cảng Vân Đồn. 
 => Thương nghiệp phát triển. 
 3 
 Đề Cương Ôn Tập Sử 7 – HKI 
 Câu 9: Giáo dục và khoa học kĩ thuật - Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc 
 a. Giáo dục: 
 - Quốc Tử giám mở rộng đào tạo con em quan lại, quý tộc. 
 - Trường học mở nhiều: 
 + Các lộ, phủ có trường công. 
 + Làng, xã có trường tư. 
 - Các kì thi được tổ chức thường xuyên. 
 b. Khoa học – kĩ thuật: 
 - Sử học: lập Quốc sử viện, năm 1272 Lê Văn Hưu soạn “Đại Việt sử kí”. 
 - Quân sự: Binh thư yếu lược của Trần Hưng Đạo. 
 - Y học: Tuệ Tĩnh nghiên cứu thuốc Nam. 
 - Thiên văn học: Đặng Lộ, Trần Nguyên Đán có những đóng góp đáng kể. 
 - Kĩ thuật: chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền lớn (Hồ Nguyên Trừng) 
 c. Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc. 
 - Nhiều công trình kiến trúc có giá trị ra đời: tháp Phổ Minh, thành Tây Đô. 
 - Nghệ thuật chạm khắc tinh tế với hình Hổ, rồng 
 Bài 16 
 SỰ SUY SỤP CỦA NHÀ TRẦN CUỐI THẾ KỈ XIV 
Câu 10. Tình hình kinh tế cuối thế kỉ XIV 
- Từ nửa sau thế kỉ XIV, nhà Trần không quan tâm đến sản xuất nông nghiệp. 
- Nông dân đói khổ vì mất mùa, đói kém, thuế nặng, bị quý tộc, địa chủ bóc lột nặng nề. Đời sống 
bấp bênh, cực khổ. 
* Phân tích tình cảnh của ngƣời nông dân đƣơng thời qua đoạn thơ của Nguyễn Phi Khanh 
(sgk Lịch Sử 7/74): 
- Đồng ruộng khô hạn 
- Nông dân cực khổ. 
- Quan lại đua nhau bóc lột, vơ vét của cải của dân, khiến tài sản của nhân dân cạn kiệt. 
Câu 11. Tình hình xã hội cuối thế kỉ XIV 
- Vua, quan, quý tộc vẫn ăn chơi sa đọa. 
- Bọn nịnh thần làm rối loạn kỉ cương phép nước, triều chính bị lũng loạn. 
- Bên ngoài: Cham-pa xâm lược, nhà Minh đòi yêu sách  đời sống nhân dân cực khổ nên họ nổi 
dậy đấu tranh. 
- Một số cuộc đấu tranh tiêu biểu: 
 Năm Tên ngƣời lãnh đạo Địa bàn hoạt động 
 1344 Ngô Bệ Yên Phụ (Hải Dương) 
 Nguyễn Thanh Sông Chu (Thanh Hoá) 
 1379 Nguyễn Kỵ Nông Cống. 
 Nguyễn Bổ Bắc Giang. 
 1390 Phạm Sư Ôn. Quốc Oai (Hà Tây). 
 1399 Phạm Nhữ Cái Sơn Tây 
 5 

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_hoc_ki_i_mon_lich_su_7_nam_hoc_2018_2019.pdf