Đề cương ôn tập học kì I môn Vật lý 6 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Tân Bình

pdf 13 trang lynguyen 27/02/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì I môn Vật lý 6 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Tân Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì I môn Vật lý 6 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Tân Bình

Đề cương ôn tập học kì I môn Vật lý 6 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Tân Bình
TRƢỜNG THCS TÂN BÌNH ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP HKI 
Họ tên: MÔN: VẬT LÝ 6 
Lớp: 6/ NĂM HỌC: 2018 - 2019
 PHẦN I: LÝ THUYẾT 
 Câu 1: Giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thƣớc là gì? 
 Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất được ghi trên thước. 
 Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước. 
 Câu 2: Nêu cách đo thể tích của vật rắn không thấm nƣớc bằng bình chia độ. 
 Đặt bình chia độ thẳng đứng, đổ nước vào bình chia độ đến thể tích V1. 
 Thả chìm vật rắn cần đo vào bình chia độ, nước trong bình dâng lên đến thể tích V2. 
 Thể tích của vật bằng thể tích phần nước dâng lên thêm (Vvật = V2 - V1). 
 Câu 3: Nêu cách đo thể tích của vật rắn không thấm nƣớc bằng bình tràn. 
 Đặt bình tràn thẳng đứng, đổ nước vào bình tràn đầy ngang miệng lỗ thoát. 
 Thả chìm vật rắn vào bình tràn, hứng nước tràn ra vào bình chứa. 
 Dùng bình chia độ đo thể tích nước tràn ra, đó chính là thể tích của vật rắn cần đo. 
 Câu 4: Thế nào là hai lực cân bằng? 
 Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng vào một vật, mạnh như nhau, có cùng phương 
 nhưng ngược chiều. 
 Nếu chỉ có hai lực tác dụng lên một vật mà vật đó vẫn đứng yên, thì hai lực đó là hai lực cân 
 bằng. 
 Câu 5: Lực là gì? Lực tác dụng lên vật gây ra những kết quả gì? 
 Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác. 
 Lực tác dụng lên một vật có thể gây ra kết quả: làm vật đó bị biến đổi chuyển động hoặc 
 làm vật đó bị biến dạng (hai kết quả này có thể cùng xảy ra). 
 Câu 6: Trọng lực là gì? Nêu phƣơng và chiều của trọng lực. 
 Trọng lực là lực hút của Trái đất. 
 Trọng lực có phƣơng thẳng đứng, có chiều hướng về phía Trái đất. 
Câu 7: Lực đàn hồi xuất hiện khi nào? Đặc điểm lực đàn hồi của lò xo là gì? Viết công thức 
tính độ biến dạng của lò xo, chú thích các đại lƣợng trong công thức. 
 Lực đàn hồi xuất hiện khi lò xo (hoặc các vật đàn hồi) bị biến dạng. 
 Đặc điểm lực đàn hồi của lò xo: độ biến dạng của lò xo càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn. 
 Công thức tính độ biến dạng của lò xo: 
 l0 : chiều dài tự nhiên của lò xo (cm). 
 Độ biến dạng của lò xo = l - l0 
 l : chiều dài của lò xo khi biến dạng (cm). 
 Trang 1 Câu 12: Trình bày cách xác định khối lƣợng riêng của một vật. 
 Bước 1: Dùng cân để đo khối lượng (m) của vật. 
 Bước 2: Dùng bình chia độ để đo thể tích (V) của vật. 
 m
 Bước 3: Áp dụng công thức D để tính khối lượng riêng của vật. 
 V
 Câu 13: Khi kéo một vật lên theo phƣơng thẳng đứng cần phải dùng một lực có cƣờng độ 
 (độ lớn) nhƣ thế nào? 
Khi kéo một vật lên theo phương thẳng đứng: thì cần phải dùng một lực có cường độ (độ lớn) ít 
nhất bằng với trọng lượng của vật. 
 Câu 14: Có mấy loại máy cơ đơn giản? Kể tên và nêu công dụng của từng loại. 
Có 3 loại máy cơ đơn giản : 
 Mặt phẳng nghiêng: giúp kéo (đẩy) vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật. 
 Đòn bẩy: giúp nâng vật với lực nâng nhỏ hơn trọng lượng vật nếu khoảng cách từ điểm đặt 
 của lực tới điểm tựa lớn hơn khoảng cách từ điểm đặt của vật đến điểm tựa. 
 Ròng rọc: giúp làm thay đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp (ròng rọc cố định) 
 hoặc làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật (ròng rọc động). 
 => Máy cơ đơn giản giúp con ngƣời làm việc dễ dàng hơn. 
Câu 15: Hãy cho biết kí hiệu, đơn vị và dụng cụ đo các đại lƣợng: độ dài, thể tích, khối 
lƣợng, lực, trọng lƣợng, khối lƣợng riêng, trọng lƣợng riêng. 
 Đại lƣợng Kí hiệu Đơn vị Dụng cụ đo 
 Độ dài l mét (m) Thước 
 Thể tích V mét khối (m3) Bình chia độ 
 Khối lƣợng m kilôgam (kg) Cân 
 Lực F niutơn (N) Lực kế 
 Trọng lƣợng P niutơn (N) Lực kế 
 Khối lƣợng riêng D kg/m3, g/cm3 Cân và bình chia độ 
 Trọng lƣợng riêng d N/m3 Lực kế và bình chia độ 
 PHẦN II: BÀI TẬP 
Bài 1: Đổi các đơn vị sau: 
a/. 175 mm = . m g/. 20 000 ml =  lít 
b/. 1 800 cm = .. m h/. 0,5 tấn = .. kg 
c/. 0,04 m = . mm i/. 0,01 kg = .. g 
 3
d/. 0,6 m = .. lít j/. 500 g =  kg 
 3
e/. 15 lít =  m k/. 1250 mg = . g 
f/. 2 m3 = . cm3 l/. 300 cc = . 
 lít 
 Trang 3 Bài 6: Người ta cân một túi đường bằng cân Rô béc van, để đòn cân thăng bằng cần phải dùng 1 
quả cân 500 g, 2 quả cân 200 g và 1 quả cân 50 g. Hãy: 
a/. Tính khối lượng của túi đường. 
b/. Tính trọng lượng của túi đường. (trình bày tóm tắt và giải) 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ ` 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
Bài 7: Có một cái cân đồng hồ đã cũ và không còn chính xác. Làm thế nào có thể cân chính xác 
khối lượng của một vật, nếu cho phép dùng thêm một hộp quả cân? 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
Bài 8: Bạn Việt và Nam cùng nhau chuẩn bị các vật dụng sau cho một chương trình trò chơi vui 
học trong nhà trường: dây thun, quả tạ sắt, búa nhổ đinh, nệm cao su, thước thẳng bằng gỗ, đinh 
ốc, dây dọi, ca đong, lò xo, bình chia độ, bình hoa bằng sứ. 
a/. Việt hỏi Nam: Trong những vật trên, vật nào là dụng cụ đo lường? 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
b/. Nam hỏi Việt: Trong những vật trên, vật nào là vật đàn hồi? 
 ................................................................................................................................................................ 
 ................................................................................................................................................................ 
 ................................................................................................................................................................ 
 ................................................................................................................................................................ 
Bài 9: Một quyển sách đang nằm yên trên mặt bàn. Hãy cho biết : 
a/. Quyển sách đã chịu tác dụng của những lực nào? Những lực này có cân bằng với nhau không? 
 Vì sao? 
b/. Nêu phương và chiều của các lực đã tác dụng lên quyển sách. 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 Trang 5 Bài 13: 
a/. Dùng tay kéo căng dây ná cao su (hình bên) để bắn một hòn 
 đá đi. Hòn đá bay xa một đoạn. Lực nào đã đẩy hòn đá đi? 
b/. Em hãy kể tên hai vật có tính chất giống như dây ná cao su 
 và lò xo. 
c/. Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 0 = 6 cm. Treo thẳng đứng lò xo, móc vào đầu dưới lò xo 
 một quả nặng có khối lượng 50 g, thì khi quả nặng nằm yên cân bằng lò xo có độ dài = 9 
 cm. Tính độ biến dạng của lò xo, và độ lớn lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên quả nặng lúc 
 này. 
 (Ghi nhớ: Lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên quả nặng có độ lớn bằng với trọng lượng của 
 quả nặng treo vào lò xo). 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
Bài 14: Bạn Việt nhìn thấy trên quả tạ sắt có ghi số 15 kg. 
a/. Em hãy cho biết ý nghĩa số ghi trên quả tạ sắt. 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
b/. Em hãy tính trọng lượng của quả tạ sắt. 
. ........................................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
c/. Biết khối lượng riêng của sắt là 7 800 kg/m3. Em hãy tính thể tích của quả tạ sắt. 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
Bài 15: Một bình chia độ có chứa sẵn 345 cm3 nước, một quả cầu đặc có khối lượng 5,15 kg 
được nhúng chìm hoàn toàn vào bình chia độ. Người ta thấy mực nước trong bình dâng lên đến 
vạch 845 cm3. Hỏi quả cầu đó làm bằng vàng nguyên chất, hay bằng đồng nguyên chất, hay quả 
cầu đó có vàng pha lẫn với đồng? Biết rằng khối lượng riêng của vàng là 19 300kg/m3 và khối 
lượng riêng của đồng là 8 900 kg/m3. 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 ............................................................................................................................................................ 
 Trang 7 

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_hoc_ki_i_mon_vat_ly_6_nam_hoc_2018_2019_truo.pdf