Đề cương ôn tập học kì I môn Vật lý 7 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Tân Bình
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì I môn Vật lý 7 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Tân Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì I môn Vật lý 7 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Tân Bình
TRƢỜNG THCS TÂN BÌNH ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP HKI Họ tên: MÔN: VẬT LÝ 7 Lớp: 7/ NĂM HỌC: 2018 - 2019 PHẦN I: LÝ THUYẾT Câu 1: Khi nào ta nhận biết đƣợc ánh sáng? Khi nào ta nhìn thấy một vật? Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta. Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền từ vật đó vào mắt ta. Câu 2: Nguồn sáng là gì? Vật sáng là gì? Cho ví dụ. Nguồn sáng: là những vật tự nó phát ra ánh sáng. (Ví dụ: mặt trời, đom đóm, ngọn nến đang cháy, đèn pin đang bật,) Vật sáng: gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó. (Ví dụ: mặt trăng, trái đất, ngôi sao, mặt trời, đom đóm, bàn ghế, bóng đèn,...) Câu 3: Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng. Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng. (Lưu ý: vận tốc ánh sáng truyền trong môi trường không khí là 300 000 000 m/s) Câu 4: Tia sáng là gì? Chùm sáng là gì? Kể tên, vẽ hình và nêu đặc điểm của các loại chùm sáng đã học. Tia sáng: là đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có dấu mũi tên chỉ hướng. Ví dụ: Tia sáng AB Chùm sáng: gồm rất nhiều tia sáng hợp thành. Có 3 loại chùm sáng: Chùm sáng Chùm sáng song song Chùm sáng hội tụ Chùm sáng phân kỳ Hình vẽ Gồm các tia sáng không Gồm các tia sáng giao Gồm các tia sáng loe rộng Đặc điểm giao nhau trên đường nhau trên đường truyền ra trên đường truyền của truyền của chúng. của chúng. chúng. Trang 1 Câu 11: Nguồn âm là gì? Cho ví dụ. Nguồn âm có đặc điểm gì? Nguồn âm: là những vật phát ra âm. (Ví dụ: con chim đang hót, ca sĩ đang hát, ti vi đang bật, trống đang đánh, đàn đang gảy,) Đặc điểm: các vật phát ra âm đều dao động. Câu 12: Tần số là gì? Nêu đơn vị và công thức tính tần số? Siêu âm là gì? Hạ âm là gì? Tai ngƣời nghe đƣợc âm trong khoảng tần số nào? Tần số: là số dao động vật thực hiện được trong một giây. . Đơn vị: là Héc (Kí hiệu là Hz). . Công thức: Số dao động vật thực hiện Tần số = Thời gian vật thực hiện dao động (giây) Siêu âm: là những âm có tần số lớn hơn 20 000 Hz. Hạ âm: là những âm có tần số nhỏ hơn 20 Hz. Khoảng tần số tai ngƣời nghe đƣợc: là những âm có tần số từ 20 Hz đến 20 000 Hz. Câu 13: Khi nào âm phát ra càng cao (càng bổng)? Khi nào âm phát ra càng thấp (càng trầm)? Âm phát ra càng cao (càng bổng): khi tần số dao động của vật càng lớn, vật dao động càng nhanh. Âm phát ra càng thấp (càng trầm): khi tần số dao động của vật càng nhỏ, vật dao động càng chậm. (Ghi nhớ: Độ cao của âm phụ thuộc vào tần số dao động.) Câu 14: Biên độ dao động là gì? Đơn vị đo độ to của âm là gì? Biên độ dao động: là độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó. Đơn vị đo độ to của âm: là đêxiben (kí hiệu là dB). Câu 15: Khi nào âm phát ra càng to? Khi nào âm phát ra càng nhỏ? Âm phát ra càng to: khi biên độ dao động của vật càng lớn, vật dao động càng mạnh. Âm phát ra càng nhỏ: khi biên độ dao động của vật càng nhỏ, vật dao động càng yếu. (Ghi nhớ: Độ to của âm phụ thuộc vào biên độ dao động.) Câu 16: Âm có thể truyền qua đƣợc môi trƣờng nào, không truyền qua đƣợc môi trƣờng nào? So sánh vận tốc truyền âm trong các môi trƣờng chất rắn, chất lỏng, chất khí. Âm có thể truyền qua đƣợc: môi trường chất rắn, chất lỏng, chất khí. Âm không thể truyền qua đƣợc: môi trường chân không. Vận tốc truyền âm: trong môi trường chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí. s v.t v: vận tốc truyền âm (m/s) Lưu ý: s v s s: quãng đường âm truyền đi (m) t t v t: thời gian truyền âm (s) Trang 3 Bài 4: Người ta có thể dùng một gương phẳng hướng ánh nắng chiếu qua cửa sổ làm sáng trong phòng. Gương đó có phải là nguồn sáng không? Vì sao? Cách làm này là ứng dụng định luật nào của ánh sáng? ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ Bài 5: Hình dưới đây là một kính tiềm vọng. Kính tiềm vọng thường được sử dụng ở các tàu ngầm. Loại kính tiềm vọng đơn giản là một cái ống có khe hở ở gần mỗi đầu, và hai tấm gương được đặt nghiêng 450 bên trong ống, mỗi tấm gương đối mặt với khe hở. Ánh sáng phát ra từ đồ vật được quan sát chiếu vào chiếc gương phía trên, chiếc gương này sẽ phản chiếu toàn bộ ánh sáng nhận được về chiếc gương phía dưới. Tiếp đó chiếc gương phía dưới làm cho ánh sáng đó chuyển hướng sang đường nằm ngang, chiếu vào mắt người quan sát. Hãy cho biết kính tiềm vọng này là ứng dụng của định luật vật lý nào mà em đã học? Em hãy phát biểu định luật đó. ..................................................................................................... ..................................................................................................... ..................................................................................................... ..................................................................................................... ..................................................................................................... Bài 6: Cho tia tới → yêu cầu vẽ tia phản xạ và tính góc phản xạ. a/. Tính góc phản xạ: ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... b/. Tính góc phản xạ: ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... c/. Chiếu một tia sáng SI vuông góc với gương phẳng tại điểm tới. Vẽ tia phản xạ. Vẽ hình Tính góc phản xạ: ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... Trang 5 Bài 9: Cho gương phẳng M, SI là tia tới, IN là pháp tuyến của gương. Độ lớn của góc tới là 200 (hình vẽ). a/. Xác định độ lớn góc phản xạ. Vẽ hình. b/. Giữ nguyên tia tới, xoay gương quanh điểm 0 I một góc 10 theo chiều như hình vẽ. Tìm độ lớn góc phản xạ lúc này. (Vẽ hình lại) ................................................................................................ ..................................... ...................................................................... ................................................................................................ ..................................... ...................................................................... ................................................................................................ ..................................... ................................ ...................................... ................................................................................................ ..................................... ...................................................................... ................................................................................................ ..................................... ................................ ...................................... ................................................................................................ ..................................... ................................ ...................................... Bài 10: Cho điểm sáng S đặt trước một gương phẳng như hình vẽ: a/. Vẽ ảnh S’ của S qua gương. b/. Từ S chiếu hai tia tới SI1 và SI2 đến gương. Em hãy dùng định luật phản xạ ánh sáng vẽ các tia phản xạ I1R1 và I2R2. c/. Kéo dài các tia phản xạ I1R1 và I2R2 (về phía sau gương) thấy chúng cắt nhau tại điểm nào? d/. Từ đó điền vào nhận xét sau: “ Các tia từ điểm sáng S đến gương phẳng, sẽ cho các tia có đường kéo dài đi qua ảnh ảo S’ của S”. Bài 11: Cho 2 điểm sáng A, B trước gương như hình vẽ. Vẽ một tia tới AI chiếu đến gương phẳng, sao cho tia phản xạ thu được đi qua điểm B. Trình bày cách vẽ. Cách vẽ: ..................................................................................................... ..................................................................................................... ..................................................................................................... ..................................................................................................... ..................................................................................................... ..................................................................................................... ..................................................................................................... ..................................................................................................... ..................................................................................................... ..................................................................................................... Trang 7
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ki_i_mon_vat_ly_7_nam_hoc_2018_2019_truo.pdf

