Đề cương ôn tập học kì II môn Địa lí 7 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Tân Bình

docx 8 trang lynguyen 25/02/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì II môn Địa lí 7 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Tân Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì II môn Địa lí 7 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Tân Bình

Đề cương ôn tập học kì II môn Địa lí 7 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Tân Bình
 TRƯỜNG THCS TÂN BÌNH
 NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÍ 7 – HKII NĂM HỌC 2019 – 2020
 I/ LÝ THUYẾT 
 Nội dung: bài 49, 51, 52, 54.
 BÀI 49: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG
 1. Dân cư:
 - S￿ dân : 42,6 tri￿u ngư￿i (2020)
 - M￿t đ￿ dân s￿ th￿p nh￿t th￿ gi￿i .
 - Phân b￿ dân cư không đ￿u :
 + Đông : Đông và đông nam Ô xtrây lia, b￿c Niu Dilen , Pa pua Niu Ghi nê .
 + Thưa : Trung tâm Ôxtrâylia, các đ￿o 
 - T￿ l￿ dân thành th￿ cao : kho￿ng 68% 
 - Thành ph￿n : ngư￿i b￿n đ￿a 20 % , ngư￿i nh￿p cư 80 % , có s￿ đa d￿ng v￿ 
 ngôn ng￿ và văn hóa
 2. Kinh t￿ Châu Đ￿i Dương:
 - Kinh t￿ phát tri￿n r￿t không đ￿u gi￿a các nư￿c. 
 - Ôxtrâylia và NiuDilen là 2 nư￿c có n￿n kinh t￿ phát tri￿n .
 + Hàng xu￿t kh￿u n￿i ti￿ng: lúa mì, len, th￿t bò, th￿t c￿u, s￿n ph￿m t￿ s￿a
 + Các ngành công nghi￿p phát tri￿n: khai khoáng, ch￿ t￿o máy và ph￿ tùng đi￿n t￿, 
 ch￿ bi￿n th￿c ph￿m
 - Các nư￿c còn l￿i kinh t￿ đang phát tri￿n ch￿ y￿u d￿a vào du l￿ch và khai thác tài 
 nguyên thiên nhiên đ￿ xu￿t kh￿u ( xu￿t kh￿u: khoáng s￿n, nông s￿n, h￿i s￿n) 
 BÀI 51: THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU
 1) Vị trí, địa hình.
 a) Vị trí địa lí
 - Là một bộ phận của lục địa Á-Âu
 - Diện tích trên 10 triệu km2
 - Nằm từ vĩ độ 360B -710B, chủ yếu trong đới ôn hòa.
 - Ba mặt giáp biển và đại dương: Địa Trung Hải, Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương, phía 
 đông ngăn cách với châu Á bởi dãy U-Ran.
 b) Địa hình 
 Có 3 dạng địa hình chính:
 - Đồng bằng kéo dài từ Tây sang Đông (chiếm 2/3 diện tích châu lục) (đồng bằng Pháp, 
 đồng bằng Đông Âu).
 1 BÀI 54: DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU ÂU
1) Sự đa dạng về tôn giáo, ngôn ngữ và văn hóa 
- Dân cư Châu Âu chủ yếu thuộc chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it, gồm ba nhóm ngôn ngữ chính: Giéc-
 man, La-tinh, nhóm Xla-vơ.
- Do tính chất đa dân tộc nên phần lớn các quốc gia ở Châu Âu đều đa dạng về ngôn ngữ và văn 
 hóa.
- Phần lớn dân Châu Âu theo Cơ Đốc giáo, gồm đạo Thiên Chúa, đạo Tin Lành và đạo Chính 
 Thống. Ngoài ra, còn có một số vùng theo đạo Hồi.
2)Dân cư châu Âu đang già đi. Mức độ đô thị hóa cao.
 - Đặc điểm dân cư, xã hội châu Âu:
 + Dân số 727 triệu người (năm 2001)
 + Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp 0,1%.
 + Dân số châu Âu đang già đi.
 + Mật độ dân số trung bình 70 người/km2
 + Nơi có mật độ dân số cao: đồng bằng, ven biển và các thung lũng lớn
 + Nơi có mật độ dân số thấp: phía Bắc và những vùng núi cao.
 - Đặc điểm đô thị hóa:
 + Tốc độ đô thị hóa cao, tỉ lệ dân thành thị là 75%
 + Các thành phố nối tiếp nhau tạo thành dải đô thị.
 + Quá trình đô thị hóa nông thôn đang phát triển.
 II/CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP: 
 1. Qua bảng số liệu dưới đây, nhận xét mật độ dân số và tỉ lệ dân thành thị ở một số 
 quốc gia thuộc châu Đại Dương (2020)
 Tên nước Diện tích Dân số (triệu Mật độ Tỉ lệ dân 
 (nghìn km2) người) dân số thành thị(%)
 (người/ 
 km2)
 Toàn châu 8537 42,6 5 67,8
 Đại dương
 Pa-pua Niu 463 8,9 15 13,2
 Ghi-nê
 Ô-xtrây-li-a 7741 25,5 3 86
 Va-nu-a-tu 12 0,31 25 25,3
 Niu Di-len 271 4,8 18 86,5
 3 c. - Mật độ sông ngòi: khá dày đặc.
 - Một số sông lớn: Vôn-ga, Đa-nuyp, Rai-nơ, Đniep...
3. Quan sát hình 51.1(SGK/153) và 51.2 (SGK/155): 
 a. Giải thích vì sao ở phía tây châu Âu có khí hậu ấm áp và mưa nhiều hơn ở phía 
 đông?
 TL: + Phía tây châu Âu chịu ảnh hưởng của dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương và gió 
 Tây ôn đới.
 + Phía đông châu Âu không chịu ảnh hưởng của gió Tây ôn đới và dòng biển nóng 
 Bắc Đại Tây Dương.
 b.Tại sao thảm thực vật ở châu Âu lại thay đổi từ tây sang đông?
 Trả lời: 
 -Thảm thực vật ở châu Âu lại thay đổi từ tây sang đông do sự thay đổi của nhiệt độ và 
 lượng mưa
 + Phía tây ấm áp , mưa nhiều do gần biển -> rừng lá rộng
 + Phía đông mưa ít hơn, mùa đông lạnh hơn -> rừng lá kim
4/ Hình 52.1, 52.2, 52.3 (SGK/156, 157)
 5 III/ CÂU HỎI DẠNG PISA
Một số bài tập ví dụ: 
 1. Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
 Kinh tế của các nước tại châu lục này phát triển rất không đều. Ô-xtrây-li-a và 
 Niu Di-len là hai nước có nền kinh tế phát triển hơn cả; tuy lực lượng lao động trong 
 nông nghiệp chiếm tỉ lệ rất thấp nhưng hai nước này lại nổi tiếng về xuất khẩu lúa mì, 
 len, thịt bò, thịt cừu, sản phẩm từ sữa;các ngành công nghiệp khai khoáng, chế tạo 
 máy và phụ tùng điện tử, chế biến thực phẩmrất phát triển.
 Các quốc đảo còn lại đều là những nước đang phát triển. Kinh tế chủ yếu dựa vào 
 khai thác tài nguyên thiên nhiên để xuất khẩu. Các mặt hàng xuất khẩu chính là 
 khoáng sản (phốt phát, dầu mỏ, khí đốt, vàng, than, sắt), nông sản( cùi dừa khô, 
 cacao, cà phê, chuối, vani), hải sản( cá ngừ, cá mập, ngọc trai), gỗ. Trong công 
 nghiệp, chế biến thực phẩm là ngành phát triển nhất. 
 Ngành du lịch có vai trò quan trọng trong kinh tế của nhiều nước.
 a. Đoạn văn trên đang nói đến châu lục nào?
 b. So sánh nền kinh tế của Ô-xtrây-li-a và Niu Di-len với nền kinh tế của các quốc 
 đảo?
Trả lời: 
 a. Châu Đại Dương
 b. So sánh nền kinh tế của Ô-xtrây-li-a và Niu Di-len với nền kinh tế của các quốc 
 đảo.
 - Ôxtrâylia và NiuDilen: là 2 nư￿c có - Các qu￿c đ￿o kinh t￿ đang phát 
 n￿n kinh t￿ phát tri￿n tri￿n ch￿ y￿u d￿a vào du l￿ch và 
 khai thác tài nguyên thiên nhiên đ￿ xu￿t 
 + Hàng xu￿t kh￿u n￿i ti￿ng: lúa kh￿u ( xu￿t kh￿u: khoáng s￿n, 
 mì, len, th￿t bò, th￿t c￿u, s￿n nông s￿n, h￿i s￿n) 
 ph￿m t￿ s￿a
 + Các ngành công nghi￿p phát tri￿n: 
 khai khoáng, ch￿ t￿o máy và ph￿ tùng 
 đi￿n t￿, ch￿ bi￿n th￿c ph￿m
 2. Hãy đọc đoạn văn sau, trả lời câu hỏi:
 “Công nghiệp hoá mang lại động lực cho đô thị hoá, đó là đặc trưng cơ bản của đô thị hoá 
thế giới, đặc biệt là đô thị hoá của các nước phát triển, từ thế kỷ XVIII trở lại đây. Công nghiệp 
hoá bắt đầu từ nước Anh, đô thị hoá cũng sớm bắt đầu từ nước Anh. Sau thế kỷ XIX, song song 
với việc hoàn thành cách mạng công nghiệp ở các nước tư bản chủ yếu, đô thị hoá thế giới bước 
vào cao trào mới. Trong vòng 100 năm, con số đô thị đại thể cứ 20 năm tăng 1 lần, còn tỷ trọng 
của dân số đô thị ở nửa đầu thế kỷ khoảng cứ 40 năm tăng gấp đôi, ở nửa sau thế kỷ ước cứ 20 
năm tăng gấp đôi, tức tốc độ nửa sau thế kỷ cao hơn nửa trước thế kỷ 1 lần. Ở châu Âu, mức độ 
đô thị hoá cao, có khoảng 75% dân số sống trong các đô thị và hơn 50 thành phố trên 1 triệu dân. 
 7

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_mon_dia_li_7_nam_hoc_2019_2020_tru.docx