Đề cương ôn tập học kì II môn Địa lí 9 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Tân Bình
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì II môn Địa lí 9 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Tân Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì II môn Địa lí 9 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Tân Bình
UBND QUẬN TÂN BÌNH TRƯỜNG THCS TÂN BÌNH ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÍ 9 – HKII- NĂM HỌC 2019-2020 I/ LÝ THUYẾT VÙNG ĐÔNG NAM BỘ Câu 1: Dựa vào Átlát Địa lí Việt Nam trang 29, nêu vị trí giới hạn của vùng Đông Nam Bộ? - Đông Nam Bộ gồm Thành phố Hồ Chí .Minh và 5 tỉnh: Bình Phước, Binh Dương, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, cầu nối giữa Đồng bằng sông Cửu Long với Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ, giữa đất liền và Biển Đông, giao lưu thuận lợi với các vùng trong nước, với các nước trong khu vực. - Liền kề các vùng nguyên liệu lớn: Đồng bằng sông Cửu Long (nông sản, thủy sản), Tây Nguyên (cây công nghiệp, lâm sản), Duyên hải Nam Trung Bộ (thủy sản). Các vùng trên cũng là những thị trường tiêu thụ sản phẩm của Đông Nam Bộ. - Giáp vùng biển giàu tiềm năng: thủy sản, dầu khí, giao thông vận tải biển, du lịch biển - đảo, có điều kiện phát triển tổng hợp kinh tế biển. -> Vị trí địa lí của vùng Đông Nam Bộ có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế - xã hội. Câu 2: Dựa vào Atlat Địa Lí Việt Nam, hãy xác định: a. Các trung tâm công nghiệp, các nhà máy điện vùng Đông Nam Bộ. b. Các tỉnh thành vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và vai trò của nó đối với cả nước? TL: * Các trung tâm công nghiệp: Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một. * Các nhà máy điện: + Thủy điện Cần Đơn, Thác Mơ, Trị An. + Nhiệt điện: Phú Mĩ, Bà Rịa, Thủ Đức. * Các tỉnh thành: TPHCM, Đồng Nai, Bà rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang. * Vai trò: Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có vai trò quan trọng không chỉ đối với vùng Đông Nam Bộ mà còn đối với các tỉnh phía Nam và cả nước. Câu 3: Dựa vào Át lát vùng Đông Nam Bộ, em hãy lập bảng nêu đặc điểm về điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế của vùng Đông Nam Bộ theo mẫu: Đặc điểm Điều kiện tự nhiên Thế mạnh kinh tế Vùng Địa hình thoải, đất badan, đất Mặt bằng xây dựng tốt. Các cây trồng Vùng đất liền xám. Khí hậu cận xích đạo thích hợp: cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, nóng ẩm, nguồn sinh thủy tốt. đậu tương, lạc, mía, đường, thuốc lá, hoa - Có điều kiện thuận lợi phát triền kinh tế trên biển và trên đất liền, mở rộng hợp tác kinh tế với các nước tiểu vùng sông Mê Công. Câu 2: Dựa vào Át lát vùng Đồng Bằng sông Cửu Long nêu đặc điểm về điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế của vùng ? - Thuận lợi : - địa hình thấp, tương đối bằng phẳng, Đất gần 4 triệu ha ( đất phù sa ngọt 1,2 triệu, đất phèn mặn 2,5 triệu ) đều có giá trị kinh tế lớn. - Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào. - Sông đem lại nhiều giá trị kinh tế lớn ( thuỷ sản, giao thông, du lịch) - Rừng ngập mặn ven biển và trên bán đảo Cà Mau chiếm diện tích lớn. - Biển ấm quanh năm, ngư trường rộng thuỷ sản phong phú. Thuận lợi khai thác hải sản. - Khó khăn : - Đất phèn mặn chiếm diện tích lớn. - Thiếu nước ngọt vào mùa khô. - Mùa mưa kéo dài. Lũ ngập trên diện rộng. - Biện pháp khắc phục : - Cải tạo đất phèn mặn. Chọn giống cây trồng thích hợp. - Cung cấp nước ngọt vào mùa khô. - Thực hiện chương trình “ sống cùng với lũ “. Chuyển đổi hình thức canh tác : nuôi tôm, cá bè. Câu 3 : Nêu đặc điểm dân cư xã hội : - Dân số : 16,7 triệu ( 2002 ) - Dân cư đông gồm nhiều dân tộc sinh sống : kinh, Hoa, Khơme, chăm. - Người dân cần cù, năng động, thích ứng linh hoạt với sản xuất hàng hoá và với lũ hàng năm. Câu 4: Trình bày đặc điểm ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ của vùng Đồng Bằng sông Cửu Long : 1/ Nông nghiệp : - Vùng trọng điểm lúa lớn nhất cả nước. Diện tích trồng lúa chiếm 51,1 % và 51,4 % sản lượng lương của cả nước. - Vùng giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn lương thực của cả nước và xuất khẩu gạo ra nước ngoài. - Lúa được trồng chủ yếu ở các tỉnh ven sông Tiền và sông Hậu. - Bình quân lương thực theo đầu người cao gấp 2,3 lần trung bình cả nước. - Là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước. - Nghề nuôi vịt phát triển mạnh. - Khai thác nuôi trồng thuỷ hải sản : - Chiếm hơn 50% tổng sản lượng thuỷ sản cả nước. - Các tỉnh có sản lượng cao : Cà Mau. Kiên Giang, An Giang - Nghề nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ( đặc biệt nuôi tôm, cá bè xuất khẩu ). - Trồng rừng ngập mặn trên bán đảo Cà Mau và ven biển phát triển mạnh. 2/ Công nghiệp : - Cơ cấu công nghiệp còn thấp, tỉ trọng chiếm 20% GDP toàn vùng ( 2002). - Ngành chế biến lương thực thực phẩm chiếm tỉ trọng cao nhất 65%, vật liệu xây dựng 12%. Cơ khí công nghiệp và các ngành khác 23% trong cơ cấu công nghiệp của vùng. - Các trung tâm công nghiệp tập trung chủ yếu ở thành phố, thị xã. Đặc biệt thành phố Cần Thơ. 3/ Dịch vụ : - Gồm các ngành : xuất nhập khẩu, giao thông đường thuỷ, du lịch sinh thái ( trên sông, miệt vườn, biển đảo ) . - Phát triển mạnh, chủ yếu là hoạt động tắm biển. - Xu hướng : phát triển nhiều loại hình du lịch để khai thác tiềm năng to lớn về du lịch của biển-đảo. + Khai thác khoáng sản biển: Là nguồn muối vô tận, nghề làm muối phát triển ở ven biển từ Bắc vào Nam, nhất là Nam Trung Bộ ( Sa Huỳnh, Cà Ná) - Giàu khoáng sản (dầu mỏ, khí đốt, ôxit titan, cát trắng ). - Khai thác dầu khí phát triển mạnh, tăng nhanh. Dầu khí là ngành kinh tế mũi nhọn, chiếm vị trí hàng đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá. - Xu hướng : Phát triển hoá dầu chất dẻo, sợi tổng hợp, điện, phân bón-công nghệ cao về dầu khí. Câu 4: Dựa vào Atlat và kiến thức đã học chứng minh vùng Đông Nam Bộ có nhiều thế mạnh để phát triển du lịch? Đông Nam Bộ giàu tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn: * Các tài nguyên du lịch tự nhiên: - Vườn quốc gia: Bù Gia Mập, Lò Gò Xa Mát, Cát Tiên. - Khu dự trữ sinh quyển thế giới: Cát Tiên, Cần Giờ. - Nước khoáng: Bình Châu. - Du lịch biển: Vũng Tàu. * Các tài nguyên du lịch nhân văn: - Di tích lịch sử cách mạng,văn hóa, kiến trúc nghệ thuật: Củ Chi, Cảng Nhà Rồng, Long Phước, Dinh Độc Lập. - Lễ hội truyền thống: Núi Bà Đen, Thần Thắng Tam. - Làng nghề cổ truyền: Tân Vạn. Câu 5: Nêu đặc điểm vùng biển và đảo của nước ta? * Vùng biển Việt nam: - Bờ biển dài 3260 km. - Vùng bờ biển rộng 1 triệu km2. - Vùng biển nước ta là một bộ phận của biển Đông, bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. - Nước ta có 29 tỉnh và thành phố giáp biển. * Các đảo và quần đảo: - Vùng biển ven bờ nước ta có hơn 3000 hòn đảo lớn nhỏ, bao gồm: + Đảo ven bờ, tập trung ở Quảng Ninh, Hải Phòng,Kiên Giang (Phú Quốc, Cát Bà, Phú Quý, Lý Sơn, Côn Đảo). + Đảo xa bờ: Bạch Long Vĩ, hai quần đảo lớn là Trường Sa và Hoàng Sa. - Tỉ trọng công nghiệp- xây dựng trong cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ cao gấp 2/3 cả nước . Bài tập 2: Dựa vào bảng số liệu sau đây: Dân số thành thị và dân số nông thông của thành phố Hồ Chí Minh (đơn vị: %): Năm Vùng 1995 2000 2002 Nông thôn 25,3 16,2 15,6 Thành thị 74,7 83,8 84,4 a, Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện dân số nông thôn và thành thị ở thành phố Hồ Chí Minh qua các năm? b, Nhận xét biểu đồ? - Nhận xét: + Tỉ lệ dân thành thị cao hơn tỉ lệ dân nông thôn qua các năm + Từ 1995 đến 2002, tỉ lệ dân thành thị có xu hướng tăng, tỉ lệ dân nông thôn giảm. Bài tập 3: Dựa vào bảng số liệu sau: Cơ cấu kinh tế của Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2002 (Đơn vị:%) Tổng số Nông, lâm, ngư Công nghiệp-xây Dịch vụ nghiệp dựng 100 1.7 46.7 51.6 Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu kinh tế của Thành Phố Hồ Chí Minh và nêu nhận xét? Bài tập 4: Cho bảng số liệu: Một số chỉ tiêu vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so với cả nước, năm 2002 Diện tích Dân số GDP (Nghìn km2) (triệu người) (Nghìn tỉ đồng) Vùng kinh tế trọng 28 12,3 188,1 điểm phía Nam Ba vùng kinh tế trọng 71.2 31.3 289.5 điểm của cả nước a/ Em hãy vẽ biểu đồ cột chồng b/ Nhận xét - Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có diện tích và dân số chỉ chiếm hơn 1/3 ; Song GDP chiếm tỉ trọng gần 2/3-rất cao trong ba vùng kinh tế trọng điểm của cả nước =>Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao. Có tầm quan trọng đặc biệt không chỉ đối với Đông Nam Bộ mà còn cả nước. Bài tập 5: Dựa vào bảng số liệu sau đây: Tình hình sản xuất thủy sản ở ĐBSCL, ĐBSH và cả nước năm 2002 ( nghìn tấn) Sản lượng Đb sông Cửu Long Đb sông Hồng Cả nước Cá biển khai thác 493,8 54,8 1189,6 “ Biển nước ta là nguồn muối vô tận. Nghề làm muối được phát triển từ lâu đời ở nhiều vùng ven biển từ Bắc vào Nam, đặc biệt là ven biển Nam Trung Bộ như Sa Huỳnh ( Quảng Ngãi), Cà Ná (Ninh Thuận). Dọc bờ biển có nhiều bãi cát chứa oxit titan có gia trị xuất khẩu. Cát trắng là nguyên liệu cho công nghiệp thủy tinh, pha lê có nhiều ở đảo Vân Hải ( Quảng Ninh) và Cam Ranh (Khánh Hòa). Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất ở vùng thềm lục địa là dầu mỏ và khí tự nhiên” a/. Đoạn văn trên nói đến ngành kinh tế biển nào? b/. Nêu các tiềm năng của ngành kinh tế trên? TL: a/. Đoạn văn trên nói đến Ngành khai thác và chế biến khoáng sản biển b/. Các tiềm năng của ngành kinh tế trên: - Nghề làm muối - Bải cát chứa oxit titan. - Cát trắng làm nguyên liệu cho công nghiệp thủy tinh, pha lê - Dầu mỏ và khí tự nhiên - Câu 2: Đọc đoạn văn bản sau: “Ô nhiễm môi trường là một trong những vấn đề toàn cầu nóng bỏng của nhân loại, cụ thể là hiện trạng môi trường xuất hiện những chất độc, chất hại dẫn đến thay đổi nhanh chóng và gây tác hại xấu đến cuộc sống con người. Biển là một bộ phận của môi trường, ô nhiễm biển là việc tồn tại nhiều chất hại trong môi sinh biển khiến các sinh vật biển không thể sinh sống và tạo ra những vấn đề xấu với con người. Hiện nay, việc cá chết hàng loạt ở khắp các tỉnh từ Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị mỗi ngày lại thêm những diễn biến phức tạp. Nguyên nhân vẫn chưa được công khai chính thức trong dư luận vì vậy sự hoang mang của xã hội ngày càng tăng dần lên. Cá chết bất thường được phát hiện từ đầu tháng 4 ở Hà Tĩnh, lan vào khu vực Hòn La (Quảng Bình, giáp Hà Tĩnh) rồi mở rộng xuống vùng biển Nhật Lệ, Hải Ninh và Lệ Thuỷ. Đến ngày 18 và 19/4, Quảng Trị và Huế cũng xuất hiện tình trạng này. Riêng tại Quảng Trị, tổng khối lượng cá chết mà người dân vớt được từ 2 đến 4 tấn. Hàng ngày có hàng tấn rác thải được đổ ra biển, các chất độc hại ngày càng tích lũy và ảnh hưởng xấu tới môi sinh và các sinh vật biển, 10 tấn rác thải “tấn công” vịnh Nha Trang mỗi ngày Chỉ trong mấy ngày qua bờ biển tỉnh Hà Tĩnh chứng kiến hai sự cố mà tác nhân chủ yếu đến từ ô nhiễm môi trường ven bờ biển. Từ ngày 2-3, hơn 50ha nghêu thương phẩm vùng bờ biển bãi ngang hai huyện Kỳ Anh và Cẩm Xuyên chết rạt đến gần 90% chưa có biện pháp khắc phục hậu quả thì ngay sau đó sò lông, ốc hương tự nhiên chết theo sóng biển tấp vào đầy nghẹt bờ cát ven bờ huyện Kỳ Anh, dọn không xuể. Một nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới dự báo, mỗi năm, Việt Nam đang mất đi ít nhất 69 triệu USD thu nhập từ ngành du lịch do hệ thống xử lý vệ sinh kém. Ô nhiễm môi trường cũng làm giảm đi sức thu hút khách của ngành du lịch.” Em hãy nêu những thuận lợi và khó khăn để phát triển du lịch biển – đảo? TL: * Thuận lợi: - Có trên 120 bãi cát rộng ,dài, phong cảnh đẹp - Nhiều đảo ven bờ có phong cảnh kì thú ,hấp dẫn khách du lịch - Vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới. - Một số trung tâm du lịch biển đang phát triển nhanh * Khó khăn - Du lịch biển mới chỉ tập trung khai thác hoạt động tắm biển .Các hoạt động du lịch khác còn ít được khai thác Câu 5: Đọc đoạn văn sau và cho biết : Hiện nay, tình trạng sông Đồng Nai như thế nào và em hãy đưa ra các giải pháp khắc phục? “Hệ thống sông Đồng Nai có vai trò đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội đối với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Tuy nhiên việc thay đổi hệ sinh thái, con người khai thác quá mức, môi trường nước bị ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng, sự xâm lấn của nhiều loài sinh vật ngoại lai và tình trạng nước biển dâng cao do sự biến đổi của khí hậu toàn cầu đang là những “áp lực” đè nặng lên hệ thống sông Đồng Nai. Từ một vùng từng được xem có nguồn nước dồi dào nhưng hiện nay đang tiệm cận dần với ngưỡng hạn chế về nguồn nước. Theo Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Đồng Nai, mặc dù thượng nguồn lưu vực sông Đồng Nai chất lượng nguồn nước chưa đáng lo ngại, nhưng ở khu vực hạ lưu từ sau đập thủy điện Trị An, đập hồ Dầu Tiếng xuống đến cửa biển, nguồn nước nhiều nơi đã bị ô nhiễm nặng, chất lượng nguồn nước đang có chiều hướng suy giảm và thiếu nước sử dụng trong mùa khô. Đoạn sông đi qua vị trí đặt Nhà máy Nước Thủ Đức (nơi cung cấp nước sinh hoạt cho hàng triệu người dân TP HCM) chất lượng nguồn nước chưa đủ yêu cầu cung cấp nước sinh hoạt.” (Nguồn Cục quản lý tài nguyên nước) - Hiện trạng sông Đồng Nai hiện nay: + Nguồn nước nhiều nơi đã bị ô nhiễm nặng, chất lượng nguồn nước đang có chiều hướng suy giảm. + Thiếu nước sử dụng trong mùa khô. - Giải pháp: + Trồng và bảo vệ rừng. + Cấm xả chất thải chưa xử lí từ các nhà máy, rác sinh hoạt xuống sông. Câu 6: Em hãy đọc đoạn văn sau đây: “Đông Nam Bộ có cơ sở hạ tầng tương đối khá, song vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng của vùng. Các cảng biển được xây dựng chưa lớn, giao thông đường sông chưa phát triển tương xứng với khả năng. Cảng hàng không còn hạn hẹp so với nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách đang tăng lên nhanh chóng. Hệ thống giao thông đường bộ đã trở nên quá tải, đường sắt chưa phát triển... Nguồn nhân lực dồi dào, nhưng lực lượng lao động tại chỗ chưa đáp ứng đủ nhu cầu phát triển kinh tế của cả vùng về lượng và chất. Do đó có sự di chuyển lao động trong nội bộ
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_mon_dia_li_9_nam_hoc_2019_2020_tru.docx

