Đề cương ôn tập học kì II môn Địa lí 9 - Năm học 2020-2021
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì II môn Địa lí 9 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì II môn Địa lí 9 - Năm học 2020-2021
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÍ 9 – HKII- NĂM HỌC 2020-2021 Họ và tên: Lớp:.. Mã số: I/ LÝ THUYẾT VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Câu 1 : Dựa vào tâp bản đồ Địa lí 9 nêu vị trí giới hạn của vùng Đồng Bằng sông Cửu Long ? - Tây giáp Đông Nam bộ. Bắc giáp Campuchia, tây nam giáp vịnh Thái Lan, đông nam giáp Biển Đông. - Có điều kiện thuận lợi phát triền kinh tế trên biển và trên đất liền, mở rộng hợp tác kinh tế với các nước tiểu vùng sông Mê Công. Câu 2: Dựa vào tâp bản đồ Địa lí 9 nêu đặc điểm về điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế của vùng Đồng Bằng sông Cửu Long ? - Thuận lợi : - địa hình thấp, tương đối bằng phẳng, Đất gần 4 triệu ha ( đất phù sa ngọt 1,2 triệu, đất phèn mặn 2,5 triệu ) đều có giá trị kinh tế lớn. - Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào. - Sông đem lại nhiều giá trị kinh tế lớn ( thuỷ sản, giao thông, du lịch) - Rừng ngập mặn ven biển và trên bán đảo Cà Mau chiếm diện tích lớn. - Biển ấm quanh năm, ngư trường rộng thuỷ sản phong phú. Thuận lợi khai thác hải sản. - Khó khăn : - Đất phèn mặn chiếm diện tích lớn. - Thiếu nước ngọt vào mùa khô. - Mùa mưa kéo dài. Lũ ngập trên diện rộng. - Biện pháp khắc phục : - Cải tạo đất phèn, mặn. Chọn giống cây trồng thích hợp. - Cung cấp nước ngọt vào mùa khô. - Thực hiện chương trình “ sống cùng với lũ “. Chuyển đổi hình thức canh tác : nuôi tôm, cá bè. Câu 3 : Nêu đặc điểm dân cư xã hội : - Dân số : 16,7 triệu ( 2002 ) - Dân cư đông gồm nhiều dân tộc sinh sống : kinh, Hoa, Khơme, chăm. - Người dân cần cù, năng động, thích ứng linh hoạt với sản xuất hàng hoá và với lũ hàng năm. Câu 5: Trình bày đặc điểm ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ của vùng Đồng Bằng sông Cửu Long : 1/ Nông nghiệp : - Vùng trọng điểm lúa lớn nhất cả nước. Diện tích trồng lúa chiếm 51,1 % và 51,4 % sản lượng lương của cả nước. - Vùng giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn lương thực của cả nước cũng như xuất khẩu gạo ra nước ngoài. - Lúa được trồng chủ yếu ở các tỉnh ven sông Tiền và sông Hậu. - Nguồn tài nguyên biển-đảo phong phú tạo nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển. - Ngành thủy sản đã phát triển cả khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy-hải sản. - Vùng biển nước ta có hơn 2000 loài cá trong đó: 110 loài có giá trị kinh tế cao, 100 loài tôm có giá trị xuất khẩu lớn. - Tổng trữ lượng khai thác hơn 4 triệu tấn. Chủ yếu đánh bắt ven bờ. UU tiên phát triển khai thác xa bờ, nuôi trồng và hiện đại hóa công nghiệp chế biến thủy hải sản. b/ Giao thông vận tải biển: - Thuận lợi: Gồm nhiều tuyến đường biển quốc tế quan trọng, ven biển có nhiều vũng vịnh thuận lợi xây dựng cảng. - Giao thông vận tải biển đang phát triển mạnh cùng với quá trình nước ta hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Câu 3: Trình bày đặc điểm du lịch biển - đảo và khai thác, chế biến khoáng sản biển ở nước ta? * Du lịch biển – đảo : Tài nguyên du lịch biển phong phú. - Nhiều đảo ven bờ có phong cảnh kì thú, hấp dẫn khách du lịch, đặc biệt là Vịnh Hạ Long. - Du lịch phát triển mạnh, nhưng chủ yếu là hoạt động tắm biển. - Xu hướng : phát triển nhiều loại hình du lịch ( cano trên biển, dù kéo, lướt ván) để khai thác hết tiềm năng to lớn về du lịch của biển-đảo. * Khai thác, chế biến khoáng sản biển: - Là nguồn muối vô tận, nghề làm muối phát triển ở ven biển từ Bắc vào Nam, nhất là Nam Trung Bộ ( Sa Huỳnh, Cà Ná) - Giàu khoáng sản (dầu mỏ, khí đốt, ôxit titan, cát trắng ) - Khai thác dầu khí phát triển mạnh, tăng nhanh. Dầu khí là ngành kinh tế mũi nhọn, chiếm vị trí hàng đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá. - Xu hướng : Phát triển hoá dầu chất dẻo, sợi tổng hợp, điện, phân bón-công nghệ cao về dầu khí. Câu 6: Nêu thực trạng nguyên nhân, hậu quả và các phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên, môi trường biển-đảo? * Thực trạng: - Diện tích rừng ngập mặn giảm. - Sản lượng đánh bắt giảm. - Một số loài có nguy cơ tuyệt chủng. * Nguyên nhân: - Ô nhiễm môi trường biển. - Đánh bắt và khai thác quá mức. * Hậu quả: - Thị trường tiêu thụ rộng lớn: EU, Nhật, Bắc Mĩ. Bài tập 3: Dựa vào bảng số liệu sau đây: Tình hình sản xuất thủy sản ở ĐBSCL, ĐBSH so với cả nước năm 2015 ( %) a, Vẽ biểu đồ thể hiện tỷ trọng sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi ở ĐBSCL và ĐBSH so với cả nước ( cả nước = 100%) b, Nêu những khó khăn hiện nay trong phát triển ngành thủy sản ở ĐBSCL? Sản lượng ĐB Sông Cửu Long Đồng bằng sông Hồng Cả nước Cá biển khai thác 36,9 6,9 100 Cá nuôi 71,1 15,9 100 Tôm nuôi 80,5 3,4 100 a/ Em hãy vẽ biểu đồ cột chồng - b/ Nhận xét : - Nguồn thủy sản giảm sút, ô nhiễm môi trường nước. - kĩ thuật nuôi trồng thủy sản còn hạn chế. - Thiếu vốn đầu tư. - Chịu sự cạnh tranh của nước ngoài về các mặt hàng thủy sản xuất khẩu Câu 4: Dựa vào tập bản đồ Địa Lí 9, hãy xác định: Các trung tâm công nghiệp, các nhà máy thủy điện và nhiệt điện vùng Đông Nam Bộ? * Các trung tâm công nghiệp: Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một. * Các nhà máy điện: + Thủy điện Cần Đơn, Thác Mơ, Trị An. + Nhiệt điện: Phú Mĩ, Bà Rịa, Thủ Đức. Câu 5: Dựa vào tập bản đồ Địa Lí 9, hãy xác định các đảo ven bờ và xa bờ của vùng biển nước ta ? + Đảo ven bờ : Phú Quốc, Cát Bà, Phú Quý, Lý Sơn, Cái Bầu, Côn Đảo + Đảo xa bờ: Bạch Long Vĩ, hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa. III/ CÂU HỎI DẠNG PISA Câu 1: Đọc đoạn văn sau: “ Biển nước ta là nguồn muối vô tận. Nghề làm muối được phát triển từ lâu đời ở nhiều vùng ven biển từ Bắc vào Nam, đặc biệt là ven biển Nam Trung Bộ như Sa Huỳnh ( Quảng Ngãi), Cà Ná (Ninh Thuận). Dọc bờ biển có nhiều bãi cát chứa oxit titan có gia trị xuất khẩu. Cát trắng là nguyên liệu cho công nghiệp thủy tinh, pha lê có nhiều ở đảo Vân Hải ( Quảng Ninh) và Cam Ranh (Khánh Hòa). Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất ở vùng thềm lục địa là dầu mỏ và khí tự nhiên” Nguồn: SGK Địa Lí 9 a/. Đoạn văn trên nói đến ngành kinh tế biển nào? b/. Nêu các tiềm năng của ngành kinh tế trên?
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_mon_dia_li_9_nam_hoc_2020_2021.pdf

