Đề cương ôn tập học kì II môn Ngữ văn 9 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Tân Bình
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì II môn Ngữ văn 9 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Tân Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì II môn Ngữ văn 9 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Tân Bình
UBND QUẬN TÂN BÌNH TRƯỜNG THCS TÂN BÌNH ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK II - MÔN NGỮ VĂN 9 Năm học 2020-2021 A. GIỚI HẠN NỘI DUNG Từ tuần 1 đến tuần 14 HK 2 B. CẤU TẠO ĐỀ PHẦN I: ĐỌC HIỂU -VĂN BẢN (3đ): Ngữ liệu ngoài SGK -Nhận diện chủ đề/nội dung chính/ đặt nhan đề.... tong đoạn trích, văn bản -Biết thu thập thông tin đoạn trích/ văn bản -Biết xác định khởi ngữ -Xác định các thành phần biệt lập và cho biết tác dụng -Xác định các phép liên kết câu, liên kết đoạn -Xác định và phân tích tác dụng của phép tu từ -Xác định nội dung hàm ý trong câu PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (7đ) Câu 1: (3đ) . Viết văn bản nghị luận xã hội về một vấn đề tư tưởng đạo lí hoặc sự việc, hiện tượng Câu 2: (4đ) Hai đề chọn một Đề 1: Nghị luận thơ hoặc truyện. Đề 2: Chúng minh một vấn đề lí luận văn học . C. KIẾN THỨC CẦN NHỚ I. Văn bản -Mùa xuân nho nhỏ- Thanh Hải -Viếng lăng Bác- Viễn Phương -Sang thu- Hữu Thỉnh -Nói với con- Y Phương -Những ngôi sao xa xôi- Lê Minh Khuê * Cần nắm được -Tên tác giả, tác phẩm 1 diễn đạt sự việc của câu . 3 Liên kết câu- liên Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong kết đoạn văn đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức -Về nội dung + Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề của đọan văn (liên kết chủ đề) + Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí (liên kết lô-gic). -Về hình thức: các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp sau: + Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước( Phép lặp từ ngữ) +Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước ( Phép đồng nghĩa, phép trái nghĩa, phép liên tưởng); + Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế đã có ở câu trước(phép thế); + Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước(Phép nối) -Biết xác định và đặt câu với các thành phần biệt lập, -Biết xác định và đặt câu khởi ngữ -Biết xác định và gọi tên các phép liên kết câu, liên kết đoạn III..Làm văn 1. Kiểu bài : Nghị luận xã hội 3 *Kiểu bài 2: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí ( bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức, lối sống...của con người). Mở bài: - Dẫn dắt - Giới thiệu vấn đề tư tưởng, đạo lí cần bàn luận. - Đánh giá khái quát về ý nghĩa của vấn đề tư tưởng, đạo lí. Thân bài: 1. Giải thích- nêu biểu hiện của vấn đề tư tưởng, đạo lí. 2.Khẳng định tính đúng đắn của vấn đề tư tưởng, đạo lí- Vì sao? 3. Chứng minh tính đúng đắn đó: - Lí lẽ 1 + Dẫn chứng 1 - Lí lẽ 2 + Dẫn chứng 2 - Lí lẽ 3 + Dẫn chứng 3 4. Nêu và phê phán những hiện tượng đi ngược với đạo lý có liên quan đến vấn đề. 5.Rút ra nhận thức hành động đúng đắn cần có của bản thân trước sự việc hiện tượng Kết bài: - Kết luận, khẳng định giá trị , ý nghĩa của vấn đề. - Liên hệ bản thân.( rút ra hành động đúng đắn, cần có của bản thân) b.Nghị luận đoạn trích thơ hoặc đoạn trích truyện.( không có liên hệ so sánh) * Nghị luận một đoạn trích thơ - Mở bài +Giới thiệu tác giả, tác phẩm +Giới thiệu đoạn trích và trích thơ - Thân bài +Lần lượt trình bày những suy nghĩ, đánh giá về nội dung và nghệ thuật đoạn thơ 5 a. Nêu nội dung của đoạn văn trên (1đ) b. Chỉ ra hai phép liên kết câu có trong đoạn văn trên (1đ) c. “Phần đông chúng ta cũng sẽ là người bình thường. Nhưng điều đó không thể ngăn cản chúng ta vươn lên từng ngày”. Qua những câu văn trên, tác giả muốn nói với chúng ta điều gì ? (Viết đoạn văn 3 đến 5 câu) (1đ) II. Phần 2: Tạo lập văn bản (7điểm) Câu1: (3 điểm) Ước mong mà không kèm theo hành động thì dù hi vọng có cánh cũng không bao giờ bay tới mục đích. (Shakespeare) Hãy viết một bài văn nghị luận ngắn (khoảng 01 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về bài học rút ra từ quan niệm trên. Câu 2: (4 điểm) Chọn một trong hai đề : Đề 1: Ta làm con chim hót Ta làm một cành hoa Ta nhập vào hòa ca Một nốt trầm xao xuyến. Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời Dù là tuổi hai mươi Dù là khi tóc bạc ( Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải, 1980) Trình bày cảm nhận của em về hai khổ thơ trên. Đề 2: Hãy viết bài văn với nhan đề: “ Truyện ngắn / Bài thơ...trong tim tôi” 7 Những hình ảnh trên gợi cho em suy nghĩ gì? Hãy viết một văn bản ngắn trình bày suy nghĩ đó. Câu 2: (4,0 điểm)Học sinh chọn 1 trong 2 đề sau Đề 1 “Quen rồi. Một ngày chúng tôi phá bom đến năm lần. Ngày nào ít: ba lần. Tôi còn nghĩ tới cái chết. Nhưng một cái chết mờ nhạt, không cụ thể. Còn cái chính: liệu mìn có nổ, bom có nổ không? Không thì làm cách nào để châm mìn lần thứ hai? Tôi nghĩ thế, nghĩ thêm: đứng cẩn thận, mảnh bom ghim vào cánh tay thì khá phiền. Và mồ hôi thấm vào môi tôi, mằn mặn, cát lạo xạo trong miệng” ( Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi) Hãy cảm nhận vẻ đẹp của nhân vật Phương Định qua đoạn trích trên đoạn trích trên. Đề 2 Từ những trải nghiệm trong qúa trình đọc văn, học văn. Em hãy viết bài văn với chủ đề “ Đọc thơ văn- Đọc vị cuộc sống” E. HƯỚNG DẪN LÀM BÀI Câu 1: 3 điểm a. Nội dung của đoạn văn: Vai trò của mỗi người trong cuộc đời (1,0đ) b. Chỉ ra hai phép liên kết câu có trong đoạn văn trên (1đ) - Phép thế: Đó là (0,5 đ) - Phép nối : Nhưng, và (0,5đ) HS có thể chỉ ra những phép liên kết khác (phép lặp từ ngữ : Đó là, chúng ta)... c. Viết đoạn văn : (1đ) HS có thể nêu các ý : + Cuộc sống luôn vận động và phát triển đòi hỏi con người phải có ý thức sống tích cực; + Cần có nghị lực, bản lĩnh vượt qua những khó khăn, trở ngại vươn lên trong cuộc sống, để khẳng định giá trị sống của bản thân, hoàn thành vai trò trách nhiệm công dân trong việc xây dựng và phát triển đất nước. Câu 2: 3 điểm a. Yêu cầu về kĩ năng : - Nắm vững phương pháp làm bài văn nghị luận xã hội. 9 b. Yêu cầu về kiến thức ĐỀ 1: 1/ Cảm nhận hai khổ thơ (3 điểm) Khổ 1: Ước nguyện của nhà thơ được thề hiện thật khéo léo qua điệp ngữ “Ta làm”, càng làm nổi bật hơn niềm khao khát thật tha thiết, ý nguyện được hiến dâng, cống hiến công sức mình cho quê hương, đất nước. - Hình ảnh thơ đẹp , giàu ý nghĩa “con chim hót, một cành hoa, nốt trầm xao xuyến” thật duyên dáng, thật đáng yêu. - Tất cả là đặc trưng cho lẽ sống cao đẹp góp phần tô điểm cho đời thêm đẹp, thêm vui. Khổ 2: Khát vọng được đóng góp cho đời một cách âm thầm lặng lẽ, không khoa trương nhưng lại tiềm tàng một sức sống mãnh liệt. - Lời thơ thật gợi cảm, ngôn ngữ thật bình dị “nho nhỏ, lặng lẽ” là thái độ sống khiêm tốn, thầm lặng, đem tài năng, công sức phục vụ cho đất nước. - Khát vọng của ông thật mạnh mẽ qua điệp ngữ “Dù là”, sự cống hiến bất chấp cả thời gian, tuổi tác, một quyết tâm mãnh liệt. - Khát vọng thật khiêm tốn nhưng đã đón ggóp một mùa xuân tuyệt đẹp cho cuộc đời. 2/ Liên hệ thực tế các phong trào tình nguyện của học sinh – sinh viên (1 điểm) - Chiến dịch mùa hè xanh - Công tác tình nguyện đến các vùng sâu vùng xa - Các công trình thanh niên - Xuân Tình nguyện - Tiếp sức mùa thi......... -> Lẽ sống tốt đẹp của thanh niên . ĐỀ 2: - Đây là dạng đề mở, học sinh tự do lựa chọn các phương thức biểu đạ ( tả, kể, biểu cảm ), các thao tác lập luận ( giải thích, chứng minh, bình luận, phân tích) để viết về tác phẩm mà mình yêu thích trong chương trình Ngữ văn 9. - Bài làm cần thể hiện những cảm nhận sâu sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm; nêu bật được sức sống và những ấn tượng sâu đậm đối với tác phẩm;những tác động của các tác phẩm đến tâm hồn, tình cảm, thái độ của mình. - Cảm xúc cần chân thành thể hiện được những trải nghiệm thú vị khi học, đọc tác phẩm ấy. 11 -Mỗi tác phẩm văn học được hình thành trong một giai đoạn cụ thể. Mỗi giai đoạn lại có đặc trưng riêng trong tiến trình phát triển chung, vì vậy, cần đặt tác phẩm trong bối cảnh chính của xã hội để hiểu đúng tác phẩm. HẾT 13
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_mon_ngu_van_9_nam_hoc_2020_2021_tr.pdf

