Đề cương ôn tập học kì II môn Sinh học 8 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Trần Văn Đang
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì II môn Sinh học 8 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Trần Văn Đang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì II môn Sinh học 8 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Trần Văn Đang
TRƯỜNG THCS TRẦN VĂN ĐANG Ngày tháng năm 2017 HỌ VÀ TÊN: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II LỚP 8/ MÔN: SINH HỌC 8 MÃ SỐ: NĂM HỌC 2016-2017 Bài 39: BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU Sơ đồ quá trình tạo thành nước tiểu ở một đơn vị chức năng của thận Ống thận QUÁ TRÌNH LỌC QUÁ TRÌNH HẤP QUÁ TRÌNH BÀI TIẾT MÁU THỤ LẠI TIẾP - Màng lọc là vách - Có sử dụng năng - Có sử dụng năng mao mạch với các lỗ o lượng ATP. lượng ATP. 30-40A - Các chất được hấp - Các chất được bài -Sự chênh lệch áp thụ lại : tiết tiếp : suất tạo ra lực đẩy + Các chất dinh + Các chất cặn bã : các chất qua lỗ lọc. dưỡng axit uric, crêatin ... - Các tế bào máu và prôtêin có kích thước + H2O + Các chất thuốc lớn hơn lỗ lọc nên + Các ion còn cần + Các ion thừa : H+ , 4 vẫn ở lại trong máu thiết : Na+ , Cl- .... K+ .... a. Sự tạo thành nước tiểu gồm những quá trình nào? Diễn ra ở đâu? - Gồm các quá trình: lọc máu, tạo nước tiểu đầu ở cầu thận • Hấp thụ lại chất dinh dưỡng, H2O, còn cần thiết • Bài tiết tiếp chất cặn bã (axit uric) Cả 2 quá trình trên diễn ra ở ống thận, biến nước tiểu đầu thành nước tiểu chính thức b. Thành phần nước tiểu đầu khác màu ở các điểm: • Nước tiểu đầu không có các tế bào máu và protein • Máu có các tế bào máu và protein c. Nước tiểu chính thức khác nước tiểu đầu: Nước tiểu đầu Nước tiểu chính thức - Nồng độ các chất hòa tan loãng - Nồng độ các chất hòa tan đậm đặc hơn hơn 1 I/ CẤU TẠO DA - Vì sao ta thấy lớp vảy trắng bong ra như phấn ở quần áo ? TL:Vì lớp tế bào ngoài cùng hoá sừng và chết -Vì sao da chúng ta luôn mềm mại và không thấm nước ? TL: Vì các sợi mô liên kết bện chặt với nhau và trên da có nhiều tuyến nhờn tiết chất nhờn - Vì sao ta nhận biết được đặc điểm nóng lạnh,độ cứng mềm của vật mà da tiếp xúc ? TL: Vì có nhiều cơ quan thụ cảm - Da có phản ứng như thế nào khi trời nóng hay lạnh quá? TL: *Trời nóng :Mao mạch dưới da dãn tuyến mồ hôi tiết nhiều mồ hôi *Trời lạnh mao mạch co lại , cơ chân lông co ,giảm tiết mồ hôi , bớt thoát nhiệt - Lớp mỡ dưới da có vai trò gì ? TL: Là lớp đệm chống ảnh hưởng cơ học Chống mất nhiệt khi trời rét - Tóc và lông mày có tác dụng gì ? TL: * Tóc: tạo nên lớp đệm không khí để : .+Chống tia tử ngoại .+Điều hoà nhiệt độ *Lông mày : Ngăn mồ hôi và nước II/ CHỨC NĂNG CỦA DA: - Da có những chức năng: Cảm giác,bài tiết,điều hòa thân nhiệt,tạo nên vẻ đẹp con người và bảo vệ - Câu hỏi: Đặc điểm nào của da giúp da thực hiện chức năng bảo vệ? TL: Nhờ các đặc điểm: Sợi mô liên kết,tuyến nhờn,lớp mỡ dưới da. - Câu hỏi: Bộ phận nào của da tiếp nhận các kích thích? TL: Nhờ cơ quan thụ cảm - Câu hỏi: Bộ phận nào giúp da thực hiện chức năng bài tiết? TL: Nhờ tuyến mồ hôi. - Câu hỏi: Da điều hòa thân nhiệt bằng cách nào? TL: Nhờ co giãn mạch máu dưới da,hoạt động tuyến mồ hôi,co cơ chân lông,lớp mỡ dưới da giúp phần chống mất nhiệt. ------------------------------------------------------------------------------------------------------ BÀI 42 VỆ SINH DA 3 + Mối liên hệ: Chúng ta nhận biết các tác động của môi trường xung quanh nhờ cơ quan phân tích.Sự tổn thương một trong 3 bộ phận thuộc một cơ quan phân tích nào đó sẽ làm mất cảm giác với các kích thích tương ứng.chữa ------------------------------------------------------------------------------------------------------ BÀI 50: VỆ SINH MẮT 5 Bài 51: CƠ QUAN PHÂN TÍCH THÍNH GIÁC * Chú thích vào hình * Vệ sinh tai + Giữ tai sạch sẽ bằng khăn mềm, tăm bông + Không nghịch tai hoặc dùng vật sắc nhọn ngoáy tai + Giữ vệ sinh mũi họng để phòng bệnh cho tai. + Có biện pháp chống và giảm tiếng ồn. ------------------------------------------------------------------------------------------------------ BÀI 52: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN , PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN - Ví dụ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN: trẻ em sinh ra biết bú sữa mẹ, phản xạ hắt xì hơi,tay chạm vào vật nóng rụt tay lại,Đi nắng mặt đỏ đổ mồ hôi.. + PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN: Là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập và rèn luyện. - Ví dụ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN:Qua ngã tư thấy đèn đỏ dừng lại,Chẳng dại gì mà chơi với lửa + PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN: Là phản xạ được hình thành trong đời sống của cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện. 7
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_mon_sinh_hoc_8_nam_hoc_2016_2017_t.doc

