Đề cương ôn tập học kì II môn Sinh học 9 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Tân Bình
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì II môn Sinh học 9 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Tân Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì II môn Sinh học 9 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Tân Bình
TRƯỜNG THCS TÂN BÌNH Họ và tên: Nội dung Ôn Tập Học Kì II Sinh học 9 Lớp: Năm học: 2017- 2018 BÀI 41: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI I/ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT. 1. Khái niệm:Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật. 2. Các môi trường chủ yếu: - Môi trường nước. - Môi trường trên cạn (trên mặt đất- không khí). - Môi trường trong lòng đất. - Môi trường sinh vật. II/ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦA MÔI TRƯỜNG. 1.Khái niệm: Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật. 2.Phân loại: Các nhân tố sinh thái được chia thành hai nhóm: - Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh.VD: gió, mưa, ánh sáng,nhiệt độ, lá khô, gỗ mục, - Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh gồm: Nhân tố sinh thái con người.VD: trồng lúa, cày, cấy, trồng rừng, phá rừng, Nhân tố sinh thái sinh vật khác.VD: kiến, rắn, chuột, III/ GIỚI HẠN SINH THÁI. 1. Khái niệm: Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định. 2. Phân tích sơ đồ giới hạn sinh thái cá rô phi ở VN: *) Phân tích sơ đồ: - Giới hạn chịu đựng của cá rô phi từ +50C đến +420C (thấp hơn hoặc cao hơn khoảng nhiệt độ này cá sẽ chết) - Khoảng thuận lợi : cá sinh trưởng tốt - Điểm cực thuận (+300C): nhiệt độ tối ưu để cá sinh trưởng tốt nhất. BÀI 42: ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT. I/ ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN ĐỜI SỐNG THỰC VẬT. 1. Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống thực vật, làm thay đổi những đặc điểm hình thái, sinh lí của thực vật. Ví dụ: - Những cây mọc trong rừng ánh sáng yếu nên có thân cao, thẳng, cành chỉ tập trung ở phần ngọn, các cành phía dưới sớm bị rụng (hiện tượng tỉa cành tự nhiên) - Những cây mọc nơi trống trải ánh sạng mạnh nên có thân thấp, nhiều cành và tán rộng 2. Mỗi loại cây thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau. Có nhóm cây ưa sáng và nhóm cây ưa bóng: - Nhóm cây ưa sáng: bao gồm những cây sống nơi quang đãng. VD: cây thông, cây họ lúa(lúa, ngô, lúa mì), cây họ đậu(cây đậu xanh, đậu đen,) - Nhóm cây ưa bóng: bao gồm những cây sống nơi ánh sáng yếu, ánh sáng tán xạ như cây sống dưới tán của cây khác, cây trồng làm cảnh đặt ở trong nhà. VD: cây họ gừng(gừng, nghệ, riềng), cà phê, lá lốt, vạn niên thanh. BÀI 44: ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT. 1 BÀI 48: QUẦN THỂ NGƯỜI ĐẶC TRƯNG VỀ THÀNH PHẦN NHÓM TUỔI CỦA MỖI QUẦN THỂ NGƯỜI. 1. Người ta chia dân số thành nhiều nhóm tuổi khác nhau: - Nhóm tuổi trước sinh sản: từ sơ sinh đến dưới 15 tuổi - Nhóm tuổi sinh sản và lao động: từ 15 tuổi đến 64 tuổi - Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc: từ 65 tuổi trở lên. 2. Phân biệt tháp dân số trẻ và tháp dân số già: Tháp dân số trẻ (dạng phát triển) Tháp dân số già (dạng ổn định) Đáy rộng, cạnh tháp xiên nhiều và đỉnh tháp nhọn: Đáy hẹp, cạnh tháp gần như thẳng đứng và đỉnh biểu hiện tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong cao, tuổi thọ trung tháp nhọn: biểu hiện tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong bình thấp thấp, tuổi thọ trung bình cao 3. Tăng dân số và phát triển xã hội: a. Ảnh hưởng xấu của việc tăng dân số quá nhanh: - Thiếu nơi ở - Thiếu lương thực - Thiếu trường học, bệnh viện - Ô nhiễm môi trường - Chậm phát triển kinh tế - Tắc nghẽn giao thông b. Cần phải phát triển dân số hợp lí: Để có sự phát triển bền vững, mỗi quốc gia cần phải phát triển dân số hợp lý: Không để dân số tăng nhanh dẫn tới thiếu nơi ở, nguồn thức ăn, nước uống, ô nhiễm môi trường, tàn phá rừng và các tài nguyên khác. c. Mục tiêu pháp lệnh dân số ở Việt Nam: Hiện nay, VN đang thực hiện pháp lệnh dân số nhằm mục đích: - Đảm bảo chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội. - Số con sinh ra phải phù hợp với khả năng nuôi dưỡng, chăm sóc của mỗi gia đình và hài hòa với sự phát triển của kinh tế - xã hội, tài nguyên, môi trường của đất nước: vận động mỗi gia đình chỉ có 1 – 2 con. BÀI 49: QUẦN XÃ SINH VẬT I/ KHÁI NIỆM QUẦN XÃ SINH VẬT Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết gắn bó với nhau. Ví dụ: quần xã rừng mưa nhiệt đới, quần xã ao, hồ, III/ QUAN HỆ GIỮA NGOẠI CẢNH VÀ QUẦN XÃ. 1. Ví dụ về mối quan hệ giữa ngọai cảnh và quần xã: - Sự thay đổi theo chu kì ngày – đêm trong rừng mưa nhiệt đới: ếch nhái, chim cú, muỗi ít hoạt động vào ban ngày, hoạt động nhiều về đêm. - Quần xã vùng lạnh thay đổi theo mùa rõ rệt: cây rụng lá vào mùa đông; chim và 1 số loài động vật di trú để tránh mùa đông, 2. Sự cân bằng sinh học trong quần xã: - Là số lượng cá thể của mỗi quần thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với khả năng của môi trường. Ví dụ: khi gặp khí hậu thuận lợi, cây cối xanh tốt sâu ăn lá sinh sản mạnh số lượng sâu tăng chim ăn sâu tăng nếu tăng quá nhiều số lượng sâu giảm số lượng chim ăn sâu giảm. Vậy số lượng cá thể chim ăn sâu bị khống chế bởi nguồn thức ăn là sâu ăn lá. 3 Bài 1: Hãy sắp xếp các nhóm nhân tố sinh thái sau vào bảng các nhóm nhân tố sinh thái Chuột sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái sau: mức độ ngập nước, kiến, độ dốc của đất, nhiệt độ không khí, ánh sáng, độ ẩm không khí, rắn hổ mang,áp suất không khí, cây gỗ, cây gỗ mục, gió thổi, cây cỏ, thảm lá khô, sâu ăn lá cây, độ tơi xốp của đất, lượng mưa, thợ săn, lâm tặc Nhân tố hữu sinh Nhân tố vô sinh Nhân tố con người Nhân tố các sinh vật khác Bài 2: Khi đem cây phong lan từ rừng rậm về trồng ở vườn nhà, những nhân tố sinh thái của môi trường tác động lên cây phong lan sẽ thay đổi. Hãy cho biết những thay đổi của các nhân tố sinh thái đó? - Cây phong lan sống trong rừng rậm thường ở dưới tán rừng nên ánh sáng chiếu vào cây thường yếu, khi chuyển về vườn nhà cây cối mọc thưa nên ánh sang chiếu vào cây mạnh. - Độ ẩm trong rừng cao hơn trong vườn - Nhiệt độ trong rừng ổn định hơn ngoài rừng. Bài 3: Hãy giải thích vì sao các cành phía dưới của cây sống trong rừng lại sớm bị rụng? Các cành phía dưới tán cây rừng thiếu ánh sáng nên khả năng quang hợp của lá yếu, tạo được ít chất hữu cơ không đủ bù lượng tiêu hao do hô hấp nên các cành đó bị khô héo dần và rụng sớm. Bài 4: Hãy cho biết các loài sinh vật sau chúng có mối quan hệ gì? 1. Mối và trùng roi trong bụng mối. Trùng roi có enzym phân giải xenlulozo thành đường glucozo cung cấp cho mối và dùng chất hữu cơ của mối. 2. Cây phong lan bám trên các cây gỗ lớn để hứng ánh sáng. 3. Dê và bò cùng ăn cỏ trên một cánh đồng. 4. Giun dẹp sống trong mang của con sam để ăn thức ăn thừa của sam nhưng không gây hại gì cho sam. 5. Vi khuẩn lam cố định đạm cung cấp cho bèo hoa dâu, bèo hoa dâu cung cấp đường cho vi khuẩn lam. 6. Cây tầm gửi và cây tơ hồng cùng lấy chất dinh dưỡng từ cây gỗ. 7. Cây nắp ấm bắt côn trùng. 8. Vi khuẩn đường ruột sống trong ruột non của người, là một phần của hệ thống miễn dịch và giúp ngăn ngừa nhiễm trùng. Trong ruột chúng phá vỡ các thực phẩm do con người ăn vào để cung cấp một nguồn năng lượng cho các tế bào trong ruột. Nếu ta sử dụng thuốc kháng sinh sẽ giết chết vi khuẩn đường ruột, gây tiêu chảy. 9. Địa y sống bám trên thân cây gỗ để lấy nước và ánh sáng nhưng không gây hại gì đến cây gỗ. 10. Tục ngữ về kinh nghiệm trồng lúa có câu “Công cấy là công bỏ, công làm cỏ là công ăn” vì nếu khi trồng lúa mà không làm cỏ thì cỏ sẽ mọc giành với lúa khiến lúa không phát triển nổi. Bài 5: “Ở địa y, các sợi nấm hút nước và muối khoáng từ môi trường cung cấp cho tảo, tảo hấp thu nước, muối khoáng và năng lượng ánh sáng mặt trời tổng hợp nên các chất hữu cơ, nấm và tảo đều sử dụng các sản phẩm hữu cơ do tảo tổng hợp nên. Địa y sống bám trên thân cây gỗ tạo thành những mảng lớn. Trên tán cây gỗ có dây tơ hồng và cây tầm gửi bám trên đó. Dây tơ hồng và cây tầm gửi đều lấy chất dinh dưỡng từ cây gỗ”. Hãy cho biết tên gọi của mối quan hệ giữa: a. tảo và nấm : b. dây tơ hồng và cây gỗ : c. địa y và cây gỗ : 5
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_mon_sinh_hoc_9_nam_hoc_2017_2018_t.pdf

