Đề cương ôn tập học kì II môn Vật lí 9 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Trần Văn Đang

doc 5 trang lynguyen 07/04/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì II môn Vật lí 9 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Trần Văn Đang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì II môn Vật lí 9 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Trần Văn Đang

Đề cương ôn tập học kì II môn Vật lí 9 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Trần Văn Đang
 TVĐ ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÍ 9 HKII 2016-2017
 A/ Lý thuyết:
1/ Thế nào là hiện tượng cảm ứng điện từ? Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
- Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng được gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ. 
 - Điều kiện để xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là số đường sức từ xuyên 
qua tiết diện S của cuộn dây đó biến thiên.
2/ Dòng điện xoay chiều là gì? Cách tạo ra dòng điện xoay chiều ? Dòng điện cảm ứng trong 
cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi nào ?
- Dòng điện luân phiên đổi chiều theo thời gian được gọi là dòng điện xoay chiều.
- Khi cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn kín hay cho cuộn dây dẫn kín quay quanh một trục 
thẳng đứng trong từ trường của một nam châm thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng 
xoay chiều.
-Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S 
của cuộn dây đang tăng mà chuyển qua giảm hoặc ngược lại đang giảm mà chuyển sang tăng.
3/ Kể tên 2 bộ phận chính trong máy phát điện xoay chiều. Dòng điện xoay chiều được tạo 
ra trong bộ phận nào? 
- Máy phát điện xoay chiều có 2 bộ phận chính là nam châm và cuộn dây. Một trong 2 bộ phận 
 đó, đứng yên gọi là stato, bộ phận còn lại quay được gọi là rôto. ( trong kĩ thuật để làm quay 
 rôto ta dùng động cơ nổ, tuabin nước, cánh quạt gió  ) 
- Khi cuộn dây quay trong từ trường của nam châm. Lúc này, số đường sức từ xuyên qua tiết. 
 diện S của cuộn dây biến thiên và trong cuộn dây sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều. 
 Dòng điện được tạo ra trong cuộn dây của máy phát điện.
4/ Các tác dụng của dòng điện xoay chiều. Cho ví dụ.
- Dòng điện xoay chiều có các tác dụng: tác dụng nhiệt (bàn ủi đang hoạt động), tác dụng quang 
(bóng đèn bút thử điện sáng), tác dụng từ (nam châm điện hút đinh sắt),
- Lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều 
- Dùng ampe kế hoặc vôn kế xoay chiều có kí hiệu AC ( hay  )để đo giá trị hiệu dụng của cường 
độ và hiệu điện thế xoay chiều. Khi mắc vào mạch điện xoay chiều không cần phân biệt chốt của 
chúng.
5/ Tại sao có sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện? Công suất hao phí được tính 
như thế nào? 
a. Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn sẽ có một phần điện năng hao phí do hiện 
tượng toả nhiệt trên đường dây.
b, Công suất hao phí do toả nhiệt trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu 
điện thế đặt vào hai đầu đường dây.
 Công suất ở nhà máy : P = U.I => I = P (1)
 U
 Công thức tính công suất hao phí:
 2
 Php = R. I ( 2 ) 
HỌ VÀ TÊN : 1 TVĐ ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÍ 9 HKII 2016-2017
+ Đường NN’ vuông góc với mặt phân cách là pháp tuyến tại điểm tới.
+ S· IN là góc tới, kí hiệu là i.
+ K· IN 'là góc khúc xạ, kí hiệu là r.
+ Mặt phẳng chứa tia tới SI và pháp tuyến NN’ là mặt phẳng tới.
 + PQ : mặt phân cách giữa 2 môi trường 
9/ Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ :
 a/ Khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau thì góc 
khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
 b/ Khi góc tới tăng ( giảm ) thì góc khúc xạ cũng tăng ( giảm )
 c/ Khi góc tới bằng 00 thì góc khúc xạ cũng bằng 00 tia sáng không bị gẫy khúc khi truyền qua 
hai môi trường 
10/ Đặc điểm nhận biết thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì.
 a/ Đặc điểm hình dạng ( cách 1 ): 
 + Rìa thấu kính mỏng hơn phần giữa Thấu kính hội tụ
 + Rìa thấu kính dày hơn phần giữa Thấu kính phân kì
 b/ Đặc điểm đường truyền tia sáng ( cách 2 ): Chiếu chùm tia sáng song song tới 2 thầu kính
 + Tia ló hội tụ tại 1 điểm Thấu kính hội tụ
 + Tia ló phân kì Thấu kính phân kì
11/ Thấu kính hội tụ 
 a/ Đặc điểm 
 - Có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
 - Một chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho chùm tia ló hội tụ tại 
 tiêu điểm của thấu kính.
 b/ 3 tia sáng đặc biệt cần nhớ của thấu kính hội tụ :
 - Tia tới qua quang tâm cho tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.
 - Tia tới song song với trục chính cho tia ló đi qua tiêu điểm.
 - Tia tới đi qua tiêu điểm cho tia ló song song với trục chính
 F' O F F' O F F' O F 
 c/Ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ.
 - Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho : ảnh thật, ngược chiều với vật. ( d > f )
 - Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho : ảnh ảo, cùng chiều với vật, lớn hơn vật. ( d < f ) 
 - Khi vật ở rất xa thấu kính cho ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự. 
HỌ VÀ TÊN : 3 TVĐ ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÍ 9 HKII 2016-2017
 d/ Điểm xa mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được khi không điều tiết gọi là điểm cực viễn (Cv), 
 điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được gọi là điểm cực cận (Cc)
 e/ Khi nhìn vật ở xa, thể thủy tinh dẹt xuống ( tiêu cực tăng ) ; Khi nhìn vật ở gần thể thủy 
 tinh phồng lên ( tiêu cự giảm ) , ( tiêu cự thay đổi )
 f/ Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn gọi là khoảng cực viễn ; Khoảng cách từ mắt đến 
 điểm cực cận gọi là khoảng cực cận ; Khoảng cách từ điểm cực cận đến điểm cực viễn gọi là 
 giới hạn nhìn rõ của mắt. 
 16/ Nêu những biểu hiện của mắt cận, mắt lão. Cách khắc phục
 a/ Mắt cận: 
 + Mắt cận nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ những vật ờ xa. Khi không điều 
 tiết tiêu điểm của thể thủy tinh nằm trước võng mạc
 + Mắt cận có điểm Cc và Cv gẩn hơn mắt bình thường.
 + Cách khắc phục: đeo kính cận thích hợp là thấu kính phân kì có tiêu điểm F trùng với 
điểm cực viễn ( Cv ) của mắt. Mục đích đeo kính là nhìn rõ những vật ở xa.
 + Mắt nhìn thấy vật ngoài điểm Cv khi đeo kính cận.
 b/ Mắt lão:
 + Là mắt của người già, chỉ nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần. 
 Khi không điều tiết tiêu điểm của thể thủy tinh nằm sau võng mạc
 + Cách khắc phục: đeo kính lão là thấu kính hội tụ. Mục đích mắt lão phải đeo kính hội tụ 
để nhìn rõ những vật ở gần.
 + Mắt nhìn thấy vật nằm trong khoảng cực cận khi đeo kính lão.
 17/ Kính lúp là gì? Nêu cách quan sát ảnh của vật qua kính lúp. Tại sao người ta không 
dùng thấu kính hội tụ có tiêu cự f=25cm để làm kính lúp.Số bội giác của kính lúp cho biết 
gì?Cho biết hệ thức giữa G và f của kính lúp?
 a/ Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn, dùng để quan sát các vật nhỏ. 
 b/ Để quan sát ảnh của vật qua kính lúp, cần đặt vật trong khoảng tiêu cự để cho ảnh ảo, cùng 
 chiều và lớn hơn vật
 c/ Người ta không dùng thấu kính hội tụ có tiêu cự 25cm để làm thấu kính vì: Mỗi kính lúp có 
 một số bội giác, số bội giác càng lớn thì thấy ảnh sẽ càng lớn. Mà giữa số bội giác và tiêu cự f 
 có hệ thức: G=25/f . Do đó, khi sử dụng TKHT có f=25cm thì G (số bội giác) là1 => ảnh của 
 vật sẽ lớn bằng vật.
 d/ Số bội giác của kính lúp cho biết, ảnh mà mắt thu được khi dùng kính lớn gấp bao nhiêu lần 
 so với ảnh mà mắt thu được khi quan sát trực tiếp vật mà không dùng kính. 
 f/ Số bội giác nhỏ nhất của kính lúp là : G = 1,5X ( tiêu cự dài nhất của kính là : f =16,67 cm )
 . Dùng kính lúp có số bội giác càng lớn để quan sát thì ta thấy ảnh ảo của vật càng lớn . Kính 
 lúp có số bội giác G từ 1,5X đến 40X 
 e/ Hệ thức giữa G và f : 
 25
 G 
 f
HỌ VÀ TÊN : 5

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_mon_vat_li_9_nam_hoc_2016_2017_tru.doc