Đề cương ôn tập học kì II môn Vật lý 6 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Tân Bình
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì II môn Vật lý 6 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Tân Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì II môn Vật lý 6 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Tân Bình
Trường THCS Tân Bình Năm học: 2016 – 2017 Họ tên: ĐỀ CƢƠNG ƠN TẬP Lớp: 6/ VẬT LÝ 6 - HỌC KÌ II PHẦN I: LÝ THUYẾT Câu 1: Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí. 1. Sự nở vì nhiệt của chất rắn: Chất rắn nở ra khi nĩng lên, co lại khi lạnh đi. Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. 2. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng: Chất lỏng nở ra khi nĩng lên, co lại khi lạnh đi. Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. Chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn. 3. Sự nở vì nhiệt của chất khí: Chất khí nở ra khi nĩng lên, co lại khi lạnh đi. Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau. Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn. Câu 2: Khối lƣợng riêng của một lƣợng chất (rắn, lỏng hoặc khí) thay đổi nhƣ thế nào khi đun nĩng? khi làm lạnh? Khi đun nĩng một lƣợng chất (rắn, lỏng hoặc khí): thì thể tích (V) sẽ tăng lên, nhưng khối m lượng (m) thì khơng thay đổi, do đĩ khối lượng riêng (D) theo cơng thức D sẽ giảm đi. V Khi làm lạnh một lƣợng chất (rắn, lỏng hoặc khí): thì thể tích (V) sẽ giảm đi, nhưng khối lượng (m) thì khơng thay đổi, do đĩ khối lượng riêng (D) theo cơng thức tăng lên. Câu 3: Nêu cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của băng kép trong đời sống và kỹ thuật. Cấu tạo: Băng kép gồm 2 thanh kim loại cĩ bản chất khác nhau, được tán chặt vào nhau dọc theo chiều dài của thanh. (VD: băng kép đồng - thép, băng kép đồng - nhơm,...) Đặc điểm: Băng kép khi bị đốt nĩng hoặc làm lạnh đều cong lại. (Lưu ý: băng kép luơn cong về phía thanh kim loại nào ngắn hơn sau khi co hoặc dãn vì nhiệt. Cụ thể: . Băng kép khi bị đốt nĩng sẽ cong về phía thanh kim loại nào nở vì nhiệt ít hơn. . Băng kép khi bị làm lạnh sẽ cong về phía thanh kim loại nào co vì nhiệt nhiều hơn.) Ứng dụng: Người ta ứng dụng băng kép vào việc đĩng ngắt tự động mạch điện. (Ví dụ: bàn ủi, nồi cơm điện,) Câu 4: Sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản cĩ thể gây ra hiện tƣợng gì? Sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản cĩ thể gây ra những lực rất lớn. 1 Trường THCS Tân Bình Năm học: 2016 – 2017 Câu 10: Thế nào là sự đơng đặc? Nêu đặc điểm của sự đơng đặc. Sự đơng đặc: là sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn. (VD: nước đơng đặc thành nước đá, nấu rau câu lỏng để nguội thì sẽ đơng đặc, ...) Đặc điểm của sự đơng đặc: . Phần lớn các chất đơng đặc ở một nhiệt độ xác định gọi là nhiệt độ đơng đặc. . Nhiệt độ đơng đặc bằng nhiệt độ nĩng chảy. . Nhiệt độ đơng đặc của các chất khác nhau thì khác nhau. (VD: Nhiệt độ đơng đặc của băng phiến là 800C. Nhiệt độ đơng đặc của nước là 00C.) Trong thời gian đơng đặc thì nhiệt độ của vật khơng thay đổi. Câu 11: Thế nào là sự bay hơi? Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào các yếu tố nào? Sự bay hơi: là sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi. Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào các yếu tố: nhiệt độ, giĩ, diện tích mặt thống của chất lỏng. Câu 12: Thế nào là sự ngƣng tụ? Nêu đặc điểm của sự ngƣng tụ? Sự ngƣng tụ: là sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng. Đặc điểm: sự ngưng tụ sẽ diễn ra càng nhanh khi nhiệt độ càng thấp. PHẦN II: BÀI TẬP Bài 1: Bình thường, quả cầu sắt lọt qua vịng kim loại dễ dàng (hình 1). a/. Nhưng khi chỉ hơ nĩng quả cầu sắt và thực hiện như trên thì quả cầu sắt lại khơng lọt qua vịng kim loại nữa. Giải thích. b/. Làm thế nào để quả cầu sắt dù đang nĩng vẫn cĩ thể lọt qua vịng kim loại. Giải thích. Hình 1 Bài 2: Đổ đầy nước màu vào một bình cầu. Nút chặt bình bằng nút cao su cắm xuyên qua một ống thủy tinh, mực nước màu dâng lên trong ống thủy tinh như hình 2. a/. Nếu nhúng bình cầu vào chậu nước nĩng, thì mực nước màu trong ống H thủy tinh sẽ dâng lên hay hạ xuống? Vì sao? ì n h b/. Sau đĩ nếu nhúng bình cầu vào chậu nước lạnh, thì hiện tượng gì xảy 2 ra với mực nước màu trong ống thủy tinh. Giải thích. Hình 2 3 Trường THCS Tân Bình Năm học: 2016 – 2017 Bài 6: Tại sao khi đun nước, ta khơng nên đổ nước thật đầy ấm? Trả lời Vì khi đun, ấm và nước trong ấm đều bị và , nhưng do nước là chất lỏng nở vì nhiệt hơn ấm là chất rắn, nên nếu đổ nước đầy ấm thì nước sẽ bị Bài 7: Tại sao khi sản xuất nước ngọt đĩng chai, người ta khơng đĩng nước ngọt thật đầy chai? Trả lời Vì khi nhiệt độ mơi trường tăng lên, chai và nước ngọt trong chai đều bị và Nhưng do nước ngọt là chất lỏng nở vì nhiệt hơn chai là chất rắn, nếu đĩng nước ngọt đầy chai, thì sự nở vì nhiệt của nước ngọt sẽ bị nắp chai , nên nước ngọt cĩ thể sẽ gây ra một rất lớn lên nắp chai và làm bật nắp chai. Bài 8: Tại sao quả bĩng bàn (cịn nguyên vẹn, khơng cĩ lỗ xì) đang bị bẹp (mĩp), khi nhúng vào nước nĩng nĩ lại cĩ thể phồng lên như cũ? Trả lời Vì khi nhúng quả bĩng bàn bị bẹp (mĩp) vào nước nĩng, thì vỏ quả bĩng và khơng khí bên trong quả bĩng đều bị và Nhưng do khơng khí là chất khí nở vì nhiệt hơn vỏ quả bĩng là chất rắn, nên sự nở vì nhiệt của khơng khí sẽ bị vỏ quả bĩng , vì vậy khơng khí cĩ thể gây ra một lớn lên vỏ quả bĩng và làm nĩ phồng lên như cũ. Bài 9: Tại sao khi bơm xe đạp quá căng mà để ngồi trời nắng gắt, thì ruột xe dễ bị nổ? Trả lời Vì khi xe đạp để ngồi trời nắng, ruột bánh xe và khơng khí bên trong ruột xe đều bị và Nhưng do khơng khí là chất khí nở vì nhiệt hơn ruột bánh xe là chất rắn, nên sự nở vì nhiệt của khơng khí sẽ bị ruột bánh xe , vì vậy khơng khí cĩ thể gây ra một rất lớn lên ruột xe và làm nổ ruột xe. Bài 10: Tại sao khi đặt đường ray xe lửa, người ta khơng đặt các thanh ray sát khít nhau, mà phải để cĩ khe hở giữa chúng? (phần khoanh trịn trong hình 7) Trả lời Vì khi nhiệt độ mơi trường tăng, các thanh ray sẽ bị và Nếu đặt các thanh ray khít nhau khơng cĩ khe hở, thì sự nở vì nhiệt của chúng sẽ bị , vì vậy các thanh ray cĩ thể gây ra những rất lớn tác dụng lên nhau và làm cong đường ray gây nguy hiểm cho tàu hỏa khi đi qua. Hình 7 Bài 11: Tại sao nước trong ao, hồ thường bị cạn đi vào mùa nắng? Trả lời Vì mùa nắng nhiệt độ mơi trường , làm cho nước trong ao, hồ bị nhanh, do đĩ nước trong ao, hồ bị cạn đi. 5 Trường THCS Tân Bình Năm học: 2016 – 2017 Bài 16: Tại sao khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước nĩng, thì mực chất lỏng trong ống quản của nhiệt kế hạ xuống một chút rồi sau đĩ mới dâng lên? Trả lời: Vì khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước nĩng, bầu nhiệt kế sẽ nĩng lên và trước chất lỏng trong ống quản, làm cho mực chất lỏng trong ống quản của bị hạ xuống một chút. Nhưng sau đĩ, chất lỏng trong ống quản cũng bị và , nhưng chất lỏng nở vì nhiệt hơn bầu nhiệt kế là chất rắn, nên chất lỏng mới dâng lên. Bài 17: Đổi các nhiệt độ sau từ 0C ra 0F và từ 0F ra 0C. a/. 40 0C = ? 0F b/. 50 0F = ? 0C c/. 100 0C = ? 0F d/. 14 0F = ? 0C e/. 0 0C= ? 0F f/. 155,3 0F = ? 0C g/. 87,5 0C = ? 0F h/. 32 0F = ? 0C i/. - 5 0C = ? 0F j/. 201,2 0F = ? 0C Bài 18: Em hãy đọc thơng tin và trả lời câu hỏi: “Mực nước biển đang dâng lên với tốc độ trung bình 1,8 mm/năm do hiện tượng ấm lên tồn cầu. Nhiệt độ gia tăng làm nước dãn nở, đồng thời làm tan chảy các sơng băng, núi băng và băng lục địa, khiến lượng nước bổ sung vào đại dương tăng lên làm ngập lụt nhiều vùng đất thấp trên thế giới trong đĩ cĩ Việt Nam. Việt Nam là một trong 5 nước được dự báo sẽ chịu nhiều ảnh hưởng của biến đổi khí hậu trên tồn cầu.()” a/. Nguyên nhân nào gây ra hiện tượng nước biển dâng? b/. Nguyên nhân này liên quan đến hiện tượng vật lý nào em đã học? 7
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_mon_vat_ly_6_nam_hoc_2016_2017_tru.pdf

