Đề cương ôn tập học kì II môn Vật lý 6 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Tân Bình

pdf 16 trang lynguyen 01/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì II môn Vật lý 6 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Tân Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì II môn Vật lý 6 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Tân Bình

Đề cương ôn tập học kì II môn Vật lý 6 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Tân Bình
TRƢỜNG THCS TÂN BÌNH ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP HKII 
Họ tên: MÔN: VẬT LÝ 6 
Lớp: 6/ NĂM HỌC: 2018 - 2019 
 PHẦN I: LÝ THUYẾT 
Câu 1: Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí. 
1. Sự nở vì nhiệt của chất rắn: 
 Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. 
 Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. 
2. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng: 
 Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. 
 Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. 
 Chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn. 
3. Sự nở vì nhiệt của chất khí: 
 Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. 
 Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau. 
 Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn. 
Câu 2: Khối lƣợng riêng của một lƣợng chất (rắn, lỏng hoặc khí) thay đổi nhƣ thế nào khi 
đun nóng? khi làm lạnh? 
 Khi đun nóng một lƣợng chất (rắn, lỏng hoặc khí): thì thể tích (V) sẽ tăng lên, nhưng khối 
 m
 lượng (m) thì không thay đổi, do đó khối lượng riêng (D) theo công thức D sẽ giảm đi. 
 V
 Khi làm lạnh một lƣợng chất (rắn, lỏng hoặc khí): thì thể tích (V) sẽ giảm đi, nhưng khối 
 lượng (m) thì không thay đổi, do đó khối lượng riêng (D) theo công thức tăng lên. 
Câu 3: Nêu cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của băng kép trong đời sống và kỹ thuật. 
 Cấu tạo: Băng kép gồm 2 thanh kim loại có bản chất khác nhau, được tán chặt vào nhau dọc 
 theo chiều dài của thanh. (VD: băng kép đồng - thép, băng kép đồng - nhôm,...) 
 Đặc điểm: Băng kép khi bị đốt nóng hoặc làm lạnh đều cong lại. 
 (Lưu ý: băng kép luôn cong về phía thanh kim loại nào ngắn hơn sau khi co hoặc dãn vì nhiệt. 
 Cụ thể: 
 . Băng kép khi bị đốt nóng sẽ cong về phía thanh kim loại nào nở vì nhiệt ít hơn. 
 . Băng kép khi bị làm lạnh sẽ cong về phía thanh kim loại nào co vì nhiệt nhiều hơn.) 
 Ứng dụng: Người ta ứng dụng băng kép vào việc đóng ngắt tự động mạch điện. (Ví dụ: bàn 
 ủi, nồi cơm điện,) 
Câu 4: Sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra hiện tƣợng gì? 
Sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra những lực rất lớn. 
 1 Câu 10: Thế nào là sự đông đặc? Nêu đặc điểm của sự đông đặc. 
 Sự đông đặc: là sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn. (VD: nước đông đặc thành nước đá, nấu 
 rau câu lỏng để nguội thì sẽ đông đặc, ...) 
 Đặc điểm của sự đông đặc: 
 . Phần lớn các chất đông đặc ở một nhiệt độ xác định gọi là nhiệt độ đông đặc. 
 . Nhiệt độ đông đặc bằng nhiệt độ nóng chảy. 
 . Nhiệt độ đông đặc của các chất khác nhau thì khác nhau. 
 (VD: Nhiệt độ đông đặc của băng phiến là 800C. Nhiệt độ đông đặc của nước là 00C.) 
 Trong thời gian đông đặc thì nhiệt độ của vật không thay đổi. 
 Câu 11: Thế nào là sự bay hơi? Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào các yếu tố nào? 
 Sự bay hơi: là sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi. 
 Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào các yếu tố: nhiệt độ, gió, diện tích mặt thoáng của chất lỏng. 
Câu 12: Thế nào là sự ngƣng tụ? Nêu đặc điểm của sự ngƣng tụ? 
 Sự ngƣng tụ: là sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng. 
 Đặc điểm: sự ngưng tụ sẽ diễn ra càng nhanh khi nhiệt độ càng thấp. 
 PHẦN II: BÀI TẬP 
Bài 1: Bình thường, quả cầu sắt lọt qua vòng kim loại dễ dàng (hình 1). 
a/. Nhưng khi chỉ hơ nóng quả cầu sắt và thực hiện như trên thì quả cầu 
 sắt lại không lọt qua vòng kim loại nữa. Giải thích. 
b/. Làm thế nào để quả cầu sắt dù đang nóng vẫn có thể lọt qua vòng kim 
 loại. Giải thích. 
 Hình 1 
Bài 2: Đổ đầy nước màu vào một bình cầu. Nút chặt bình bằng nút cao su cắm xuyên qua một 
ống thủy tinh, mực nước màu dâng lên trong ống thủy tinh như hình 2. 
a/. Nếu nhúng bình cầu vào chậu nước nóng, thì mực nước màu trong ống H
 thủy tinh sẽ dâng lên hay hạ xuống? Vì sao? ì
 n
 h
b/. Sau đó nếu nhúng bình cầu vào chậu nước lạnh, thì hiện tượng gì xảy 2 
 ra với mực nước màu trong ống thủy tinh. Giải thích. 
 Hình 2 
 3 Bài 6: Tại sao khi đun nước, ta không nên đổ nước thật đầy ấm? 
 Trả lời 
Vì khi đun, ấm và nước trong ấm đều bị  và , nhưng do 
nước là chất lỏng nở vì nhiệt  hơn ấm là chất rắn, nên nếu đổ nước đầy ấm thì nước 
sẽ bị  
Bài 7: Tại sao khi sản xuất nước ngọt đóng chai, người ta không đóng nước ngọt thật đầy chai? 
 Trả lời 
Vì khi nhiệt độ môi trường tăng lên, chai và nước ngọt trong chai đều bị  
và  Nhưng do nước ngọt là chất lỏng nở vì nhiệt  hơn chai là 
chất rắn, nếu đóng nước ngọt đầy chai, thì sự nở vì nhiệt của nước ngọt sẽ bị nắp chai 
, nên nước ngọt có thể sẽ gây ra một  rất lớn lên nắp chai 
và làm bật nắp chai. 
Bài 8: Tại sao quả bóng bàn (còn nguyên vẹn, không có lỗ xì) đang bị bẹp (móp), khi nhúng vào 
nước nóng nó lại có thể phồng lên như cũ? 
 Trả lời 
Vì khi nhúng quả bóng bàn bị bẹp (móp) vào nước nóng, thì vỏ quả bóng và không khí bên trong 
quả bóng đều bị  và  Nhưng do không khí là chất khí nở 
vì nhiệt   hơn vỏ quả bóng là chất rắn, nên sự nở vì nhiệt của không khí sẽ bị vỏ quả 
bóng , vì vậy không khí có thể gây ra một  lớn lên vỏ quả bóng 
và làm nó phồng lên như cũ. 
Bài 9: Tại sao khi bơm xe đạp quá căng mà để ngoài trời nắng gắt, thì ruột xe dễ bị nổ? 
 Trả lời 
Vì khi xe đạp để ngoài trời nắng, ruột bánh xe và không khí bên trong ruột xe đều bị 
 và  Nhưng do không khí là chất khí nở vì nhiệt  
hơn ruột bánh xe là chất rắn, nên sự nở vì nhiệt của không khí sẽ bị ruột bánh xe 
, vì vậy không khí có thể gây ra một  rất lớn lên ruột xe và làm 
nổ ruột xe. 
Bài 10: Tại sao khi đặt đường ray xe lửa, người ta không đặt các thanh ray sát khít nhau, mà phải 
để có khe hở giữa chúng? (phần khoanh tròn trong hình 7) 
 Trả lời 
Vì khi nhiệt độ môi trường tăng, các thanh ray sẽ bị 
 và  Nếu đặt các 
thanh ray khít nhau không có khe hở, thì sự nở vì nhiệt 
của chúng sẽ bị , vì vậy các thanh 
ray có thể gây ra những  rất lớn tác dụng 
lên nhau và làm cong đường ray gây nguy hiểm cho tàu 
hỏa khi đi qua. Hình 7 
Bài 11: Tại sao nước trong ao, hồ thường bị cạn đi vào mùa nắng? 
 Trả lời 
Vì mùa nắng nhiệt độ môi trường , làm cho nước trong ao, hồ bị  nhanh, 
do đó nước trong ao, hồ bị cạn đi. 
 5 Bài 16: Tại sao khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước nóng, thì mực chất lỏng trong ống quản của 
nhiệt kế hạ xuống một chút rồi sau đó mới dâng lên? 
 Trả lời: 
Vì khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước nóng, bầu nhiệt kế sẽ nóng lên và  trước 
chất lỏng trong ống quản, làm cho mực chất lỏng trong ống quản của bị hạ xuống một chút. 
Nhưng sau đó, chất lỏng trong ống quản cũng bị  và , nhưng chất 
lỏng nở vì nhiệt  hơn bầu nhiệt kế là chất rắn, nên chất lỏng mới dâng lên. 
Bài 17: Đổi các nhiệt độ sau từ 0C ra 0F và từ 0F ra 0C. 
a/. 40 0C = ? 0F b/. 50 0F = ? 0C 
c/. 100 0C = ? 0F d/. 14 0F = ? 0C 
e/. 0 0C= ? 0F f/. 155,3 0F = ? 0C 
g/. 87,5 0C = ? 0F h/. 32 0F = ? 0C 
i/. - 5 0C = ? 0F j/. 201,2 0F = ? 0C 
Bài 18: Em hãy đọc thông tin và trả lời câu hỏi: 
“Mực nước biển đang dâng lên với tốc độ trung bình 1,8 mm/năm do hiện tượng ấm lên toàn cầu. 
Nhiệt độ làm tan chảy các sông băng, núi băng và băng lục địa, khiến lượng nước bổ sung vào 
đại dương tăng lên làm ngập lụt nhiều vùng đất thấp trên thế giới trong đó có Việt Nam. Việt 
Nam là một trong 5 nước được dự báo sẽ chịu nhiều ảnh hưởng của biến đổi khí hậu trên toàn 
cầu.()” 
a/. Nguyên nhân nào gây ra hiện tượng nước biển dâng? 
b/. Nguyên nhân này liên quan đến hiện tượng vật lý nào em đã học? 
 7 Bài 21: (C5 trang 78 SGK) Hình 12 là đường biểu diễn sự 
nóng chảy của nước đá được đựng trong một cái cốc và đun 
nóng liên tục. Hãy mô tả về nhiệt độ và trạng thái (thể) của 
nước đá trong các khoảng thời gian sau: 
a/. Từ phút 0 đến phút 1 (tương ứng với đoạn thẳng) 
 Nhiệt độ:  
 Thể:  
b/. Từ phút 1 đến phút 4: (tương ứng với đoạn thẳng) 
 Nhiệt độ:  
 Thể:  
c/. Từ phút 4 đến phút 7: (tương ứng với đoạn thẳng) Hình 12 
 Nhiệt độ:  
 Thể:  
Bài 22: (Đề thi HKII 08 - 09) Hình 13 là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của băng phiến 
theo thời gian. Hãy mô tả các yếu tố nhiệt độ, thời gian và trạng thái của băng phiến ở các đoạn 
AB, BC, CD, DE, EF, FG và điền vào bảng sau: 
 Hình 13 
Đoạn thẳng Nhiệt độ Thời gian Trạng thái 
 9 

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_mon_vat_ly_6_nam_hoc_2018_2019_tru.pdf