Đề cương ôn tập học kì II môn Vật lý 8 - Bài 13 đến Bài 25 (Bỏ Bài 22+23) - Phan Hồng Đệ
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì II môn Vật lý 8 - Bài 13 đến Bài 25 (Bỏ Bài 22+23) - Phan Hồng Đệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì II môn Vật lý 8 - Bài 13 đến Bài 25 (Bỏ Bài 22+23) - Phan Hồng Đệ
Trường THCS TRẦN VĂN ĐANG Lý 8 GV: Phan Hồng Đệ Đề cương ôn tập lý 8 HKII (Từ bài 13 đến bài 25. Bỏ bài 22, 23) (Học hết) I. Lý thuyết. A. CƠ HỌC 1. Bài 13: CÔNG CƠ HỌC Câu 1: Định nghĩa công cơ học? Viết công thức tính công và cho biết tên, đơn vị của các đại lượng có trong công thức. _ Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm cho vật dịch chuyển - Công thức: A= F.s với A: công cơ học: J F: lực tác dụng: N s: Quãng đường dịch chuyển. (m) * Chú ý: Nếu vật chuyển dời theo phương vuông góc với phương của lực thì công của lực đó bằng không. 2. Bài 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG Câu 2: Phát biểu định luật về công? Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại. 3. Bài 15: CÔNG SUẤT Câu 3: Định nghĩa công suất? Cho biết kí hiệu, đơn vị của công suất? Công suất phụ thuộc vào những yếu tố nào? _ Công suất được xác định bằng công thực hiện trong 1 đơn vị thời gian. _ Kí hiệu: Đơn vị: W, KW, MW. _ Công suất phụ thuộc vào hai yếu tố: thời gian sinh công và độ lớn của công. Câu 4: Viết công thức tính công suất? Cho biết tên, đơn vị của các đại lượng có trong công thức. (viết các công thức suy ra) A A = với: Công suất (W) ** Công thức suy ra: t , A = t t P A: Công thực hiện được (J) t: Thời gian (s) Câu 5: Nói công suất của máy kéo là 35kW, cho ta biết điều gì? TL: 35kW = 35 000W cho ta biết công máy kéo thực hiện trong một giây là 35 000J 4. BÀI 16 - 17: CƠ NĂNG Câu 6: Khi nào thì một vật có cơ năng? TL: Khi vật có khả năng sinh công Câu 7: Cơ năng của vật là gì? TL: Cơ năng của một vật là tổng động năng và thế năng của vật đó Câu 8: Cơ năng có mấy dạng? Đơn vị? TL: Cơ năng có hai dạng: thế năng (thế năng trọng trường và thế năng đàn hồi) và động năng. Đơn vị là J, KJ Câu 9: Động năng là gì? Động năng phụ thuộc vào những yếu tố nào? Lưu hành nội bộ. Trường THCS TRẦN VĂN ĐANG Lý 8 GV: Phan Hồng Đệ - Kí hiệu của nhiệt lượng là Q. Đơn vị của nhiệt lượng là J, KJ Câu 17: Nhiệt dung riêng của một chất là gì? Kí hiệu, đơn vị? - Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần thu vào(hay tỏa ra) để 1 kg chất đó tăng thêm (hay giảm bớt) 1oC. - Kí hiệu: c. Đơn vị: J/kg.K Câu 18: Nguyên lý truyền nhiệt? - Nhiệt lượng luôn truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn cho đến khi nhiệt độ của các vật bằng nhau - Nhiệt lượng vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng vật kia thu vào. - PTCB nhiệt: Q- = Q+ (bỏ qua hao phí nhiệt) Câu 19: Nói cnước = 4 200J/kg.K cho biết điều gì? 1 kg nước muốn tăng (hay giảm bớt) 1oC thì cần thu vào (hay tỏa ra) một nhiệt lượng là: 4200J Câu 20: Viết công thức tính nhiệt lượng, cho biết tên, đơn vị của các đại lượng có trong công thức Q = mc∆to với Q: nhiệt lượng: (J) M: Khối lượng (kg) o ∆t: độ tăng nhiệt độ. ( C) o * Lưu ý: một vật thu nhiệt; thì Q+ = mc∆t = mc (t2 – t1) - Một vật tỏa nhiệt: Q = mc∆t = mc (t1 – t2) II. Bài tập A. Nhiệt học. 1. Dạng 1: Bài 1: Tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm 3,6kg đồng tăng nhiệt độ từ 20oC lên đến 160oC. Cho c đồng là 380J/kg.K Bài 2: Tính nhiệt lượng cần cung cấp đề làm 6,4kg nhôm tăng nhiệt độ từ 30oC lên đến 90oC. Cho c nhôm là 880J/kg.K Bài 3: Tính nhiệt lượng cần cung cấp đề làm 4.5kg chì tăng nhiệt độ từ 25oC lên đến 327oC. Cho biết c chì là 130J/kg.K Bài 4: Tính nhiệt lượng cần cung cấp đề làm 1200g đồng tăng nhiệt độ từ 30oC lên đến 120oC. Cho c đồng là 380J/kg.K Bài 5: Tính nhiệt lượng cần cung cấp đề làm 600 nhôm tăng nhiệt độ từ 27oC lên đến 140oC. Cho c nhôm là 880J/kg.K Bài 6: Tính nhiệt lượng cần cung cấp để: a/ đun nóng 500g đồng từ 15oC đến 50oC b/ đun sôi 2,5 lít nước từ 20oC c/ đun sôi 3 lít nước đựng trong 1 ấm nhôm 400g từ nhiệt độ 22oC (dạng 2) Bài 7: Tính nhiệt lượng tỏa ra khi: a/ 1 quả cầu sắt 600g giảm nhiệt độ từ 80oC đến 0oC. b/ 1 khối nước đá 1,8kg giảm nhiệt độ từ 0oC đến – 10oC c/ 1 nồi đồng 500g có chứa 2 lít nước giảm nhiệt độ từ 100oC đến 30oC. (dạng 2) Lưu hành nội bộ. Trường THCS TRẦN VĂN ĐANG Lý 8 GV: Phan Hồng Đệ Cho cnhôm là 880J/kg.K, cnước là 4200 J/kg.K. Cho cđất là 800J/kg.K Bài 7: Người ta đun 1 nồi đồng nặng 10kg chứa 8 lít nước đang ở 28oC a/ Tính Q cần để đun sôi nước trong ấm. b/ Người ta lấy 4,088kg nước đang sôi đổ vào 1 ấm nhôm khác nặng 0.42kg chứa 4kg nước cùng ở 20oC, bỏ qua hao phí nhiệt, xác định nhiệt độ cân bằng của chúng. (2006 – 2007) Bài 8: một ấm nhôm 500g chứa 2 lít nước ở 24oC a/ Tính Q cần thiết để đun sôi ấm nước trên. b/ Hòa lượng nước sôi trên vào 1 chậu chứa 10kg nước ở 24oC thì nhiệt độ sau cùng của nước là bao nhiêu? Coi khối lượng chậu không đáng kể và bỏ qua hao phí nhiệt. (2004 – 2005) Bài 9: Thả 1 miếng đồng 2,1kg ở 140oC vào 228g nước đang ở 30oC. Bỏ qua hao phí nhiệt, xác định nhiệt độ của chúng khi cân bằng nhiệt. Bài 10: (2005 – 2006). Một ấm nhôm 250g chứa 6 lít nước ở 30oC. Tính Q cần cung cấp để đun sôi nước trong ấm. Bài 11: Thả 1 miếng nhôm 200g và 1 miếng chì 150g cùng được nung nóng đến 100oC vào 2 lít nước ở 10oC, tính nhiệt độ sau cùng của hệ. Bài 12: Thả một quả cầu sắt 500g được nung nóng đến 100oC vào chậu nước lạnh thì quả cầu giảm nhiệt độ đến 25oC a/ Tính Q thu vào của nước. b/ Nếu trong chậu có chứa 2kg nước lạnh thì nhiệt độ ban đầu của nước trong chậu là bao nhiêu? (Bỏ qua hao phí) B. Cơ học. Bài 1: Một cần cẩu cần 15 phút để đưa 1 thùng hàng 6 tấn lên độ cao 30m. Tính a/ Công thực hiện lúc này. b/ công suất của cần cẩu và nêu ý nghĩa. c/ tính công thực hiện được nếu cần cẩu làm việc bằng ½ giờ với công suất trên. Bài 2: Một máy kéo làm việc trong 1/2 giờ với công suất là 3kW a/ Ý nghĩa của con số công suất trên. b/ tính công thực hiện trong 1/2 giờ nói trên. c/ nếu máy kéo thực hiện công trên trong 20 phút thì công suất của máy là bao nhiêu? Bài 3. Một con bò kéo 1 cái xe với 1 lực không đổi 70N, xe đi được 4km trong nữa giờ. Hãy tính công và công suất trung bình của con bò. Bài 4: Lan và Điệp có trọng lượng bằng nhau, cùng đi lên 1 thang gác. Lan mất 50 giây, Điệp mất 60 giây. Hỏi: a/ Công của hai người có bằng nhau không b/ Công suất của ai lớn hơn. Bài 5: Người ta dùng máy kéo để đưa một vật 400N lên cao 6m thì mất 2 phút. Tính: a/ công thực hiện của máy. b/ công suất của máy. c/ vận tốc vật đi lên. * Phương pháp giải phương trình cân bằng nhiệt. B1: tính nhiệt lượng do vật A tỏa ra B2: tính nhiệt lượng do vật B thu vào B3: Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt. giải phương trình tìm ẩn số. Lưu hành nội bộ.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_mon_vat_ly_8_bai_13_den_bai_25_bo.pdf

