Đề cương ôn tập học kì II môn Vật lý 9 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Tân Bình

pdf 12 trang lynguyen 14/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì II môn Vật lý 9 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Tân Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì II môn Vật lý 9 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Tân Bình

Đề cương ôn tập học kì II môn Vật lý 9 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Tân Bình
 TRƯỜNG THCS TÂN BÌNH ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKII 
 Họ tên: MÔN: VẬT LÝ 9 
 Lớp: 9/ NĂM HỌC: 2020 - 2021 
 PHẦN I: LÝ THUYẾT 
 Câu 1: Nêu điều kiện để xuất hiện dòng điện cảm ứng. Khi nào dòng điện cảm ứng trong 
 cuộn dây dẫn kín đổi chiều? 
- Điều kiện để xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là: số đường sức từ 
 xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đó biến thiên. 
- Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết 
 diện S của cuộn dây đang tăng mà chuyển sang giảm, và ngược lại đang giảm mà chuyển 
 sang tăng. 
 Câu 2: Dòng điện xoay chiều là gì? Nêu những cách tạo ra dòng điện xoay chiều. 
- Dòng điện xoay chiều là dòng điện cảm ứng luân phiên đổi chiều. 
 (Lưu ý: Dòng điện xoay chiều có kí hiệu AC hoặc ~ ) 
- Cách tạo ra dòng điện xoay chiều: 
 § Cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn kín. 
 § Cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm. 
 (Lưu ý: Dòng điện xoay chiều xuất hiện ở cuộn dây dẫn kín.) 
 Câu 3: Dòng điện xoay chiều có thể gây ra những tác dụng nào? Cho ví dụ tương ứng 
 với mỗi tác dụng. Muốn đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều cần sử dụng 
 dụng cụ gì? 
- Các tác dụng của dòng điện xoay chiều: 
 § Tác dụng nhiệt. (VD: đèn dây tóc, bàn ủi,...) 
 § Tác dụng quang. (VD: đèn LED, đèn ống,...) 
 § Tác dụng từ. (VD: nam châm điện, chuông điện,...) 
- Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều: sử dụng ampe kế xoay chiều và vôn 
 kế xoay chiều. 
 (Lưu ý: ampe kế và vôn kế xoay chiều có kí hiệu AC hoặc ~ trên mặt đồng hồ đo, 
 và khi sử dụng không cần phân biệt chốt của dụng cụ.) 
 Câu 4: Nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều. Có mấy loại 
 máy phát điện xoay chiều? Nêu những cách làm cho máy phát điện trong các nhà máy 
 thủy điện, nhiệt điện, điện gió, điện hạt nhân va trong gia đình hoạt động liên tục. 
- Cấu tạo của máy phát điện xoay chiều: gồm có 2 bộ phận chính là nam châm và cuộn dây 
 dẫn kín. 1 trong 2 bộ phận phải đứng yên gọi là stato, bộ phận còn lại quay gọi là rôto. 
- Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều: dựa trên hiện tượng cảm ứng điện 
 từ. Khi rôto quay thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên, và trong 
 cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều. 
 (Lưu ý: Khi rôto của Máy quay được 1 vòng thì dòng điện sinh ra đổi chiều 2 lần.) 
 1 
 - Nguyên tắc hoạt động của máy biến thế: Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi đặt 
 vào 2 đầu cuộn sơ cấp (n1) một hiệu điện thế xoay chiều (U1), thì ở 2 đầu cuộn thứ cấp (n2) 
 cũng xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều (U2). (Vì n1 ¹ n2 nên U1 ¹ U2) 
 (Lưu ý: Cuộn dây nối với nguồn điện (U1) là cuộn sơ cấp, có số vòng dây là n1. 
 Cuộn dây để lấy hiệu điện thế đi ra (U2) là cuộn thứ cấp, có số vòng dây là n2). 
- Máy biến thế không hoạt động được với dòng điện một chiều không đổi vì: dòng điện 
 một chiều không đổi (dòng điện do Pin, acqui, cung cấp) sẽ tạo ra một từ trường không 
 đổi. Do đó số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn thứ cấp trong máy biến thế không 
 biến thiên. Vì vậy bên trong cuộn thứ cấp không xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều, 
 nên không có hiệu điện thế xoay chiều. 
 Câu 8: Viết công thức về máy biến thế, chú thích các đại lượng trong công thức. Nêu cách 
 phân biệt máy tăng thế, máy hạ thế. 
- Công thức: 
 U1 n1
 = U1 , U2 : hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấP, cuộn thứ cấP (V). 
 U 2 n2 n1 , n2 : số vòng dây của cuộn sơ cấP, cuộn thứ cấP (vòng). 
- Có 2 loại máy biến thế: 
 § Máy tăng thế: khi U2 > U1 hay n2 > n1 . 
 § Máy hạ thế: khi U2 < U1 hay n2 < n1. 
 Câu 9: Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng? Nêu mối quan hệ giữa góc khúc xạ và góc 
 tới khi tia sáng truyền từ không khí vào nước, khi tia sáng truyền từ nước vào không khí, 
 và khi tia sáng truyền vuông góc với mặt phân cách của hai môi trường. 
- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng: là hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này 
 sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường. 
- Mối quan hệ giữa góc khúc xạ và góc tới khi: 
 Tia sáng truyền Tia sáng truyền Tia sáng truyền vuông góc với 
 từ không khí sang nước từ nước sang không khí mặt phân cách của 2 môi trường 
 0 0
 r i 
 i = 0 ; r = 0 
Chú thích: 
 SI: tia tới. I: điểm tới. 
 IK: tia khúc xạ. i: góc tới. 
 NN’: đường PháP tuyến. r: góc khúc xạ. 
 3 
 Câu 14: Nêu cấu tạo của máy ảnh. Ảnh của vật cần chụp do máy ảnh tạo ra có những đặc 
 điểm gì? Thấu kính trong máy ảnh là thấu kính loại gì? Vì sao? 
- Cấu tạo của máy ảnh: gồm có 2 bộ phận quan trọng là vật kính và buồng tối có chỗ đặt màn 
 hứng ảnh (hoặc phim). Vật kính Là 1 thấu kính hội tụ. 
- Ảnh trên màn hứng ảnh (hoặc phim) là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật. 
- Thấu kính trong máy ảnh là thấu kính hội tụ để ảnh hiện trên màn hứng ảnh (hoặc phim) 
 là ảnh thật. 
 Câu 15: Nêu cấu tạo của mắt. So sánh về cấu tạo của mắt với máy ảnh. 
- Cấu tạo của mắt: gồm 2 bộ phận quan trọng là thể thủy tinh và màng lưới (võng mạc). Thể 
 thủy tinh là một thấu kính hội tụ. 
- So sánh mắt và máy ảnh: 
 § Thể thủy tinh đóng vai trò như vật kính trong máy ảnh. 
 § Màng lưới (võng mạc) đóng vai trò như màn hứng ảnh (phim) trong máy ảnh. Ảnh của 
 vật mà mắt ta nhìn thấy hiện lên trên màng lưới (võng mạc). 
 Câu 16: Sự điều tiết của mắt là gì? Điểm cực cận, điểm cực viễn, khoảng cực cận, khoảng 
 cực viễn của mắt là gì? Giới hạn nhìn rõ của mắt là gì? 
- Sự điều tiết của mắt: là khi thể thủy tinh bị co dãn, phồng lên hoặc dẹt xuống làm thay đổi 
 tiêu cự của nó để ảnh hiện rõ nét trên màng lưới (võng mạc). 
- Điểm cực cận (CC): là điểm gần mắt nhất mà mắt có thể nhìn rõ được. 
- Khoảng cực cận (OCC): là khoảng cách từ quang tâm của mắt đến điểm cực cận. 
- Điểm cực viễn (CV): là điểm xa mắt nhất mà mắt có thể nhìn rõ được khi không điều tiết. 
- Khoảng cực viễn (OCV): là khoảng cách từ quang tâm của mắt đến điểm cực viễn. 
- Giới hạn nhìn rõ của mắt (CCCv): là khoảng cách từ điểm cực cận đến điểm cực viễn của 
 mắt, vật nằm trong giới hạn này thì mắt có thể nhìn rõ được. 
 Câu 17: Nêu đặc điểm của mắt cận, mắt lão. Nêu biện pháp dùng để khắc phục tật cận thị 
 và tật mắt lão. 
 Mắt cận Mắt lão 
 - Đặc điểm: nhìn rõ những vật ở gần nhưng - Đặc điểm: nhìn rõ những vật ở xa nhưng 
 không nhìn rõ những vật ở xa. không nhìn rõ những vật ở gần. 
 - Cách khắc phục: đeo kính cận để nhìn rõ - Cách khắc phục: đeo kính lão để nhìn rõ 
 những vật ở xa. Kính cận Là thấu kính phân những vật ở gần. Kính Lão Là một thấu 
 kì. Kính cận thích hợP khi có tiêu điểm F kính hội tụ. 
 trùng với điểm cực viễn của mắt. (nghĩa là 
 Fkính º CV nên fkính = OF = OCV) 
 Câu 18: Kính lúp là gì? Nêu công dụng của kính lúp. Muốn quan sát một vật qua kính lúp 
 ta phải đặt vật ở vị trí nào của kính? 
- Kính lúp: là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn. 
- Công dụng: kính lúP dùng để quan sát các vật có kích thước nhỏ. 
- Vật cần quan sát: phải đặt trong khoảng tiêu cự của kính lúP ( d < f ) để cho một ảnh ảo, 
 cùng chiều, lớn hơn vật và mắt nhìn thấy ảnh đó. 
 5 
 CHỦ ĐỀ: TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA - MÁY BIẾN THẾ 
 Bài 4: Dụng cụ ở hình 5 có tên gọi là gì? Dụng cụ này dùng để 
 làm gì? Dựa vào hình vẽ hãy cho biết tên gọi của các bộ phận 
 (1), (2), (3) trên dụng cụ. 
  Hình 5 
Bài 5: Truyền tải công suất điện 100 MW từ nhà máy đến nơi tiêu thụ, người ta dùng dây dẫn 
có điện trở tổng cộng 10 Ω. Biết hiệu điện thế ở hai đầu đường dây trước khi truyền tải là 50.103 
V. 
a/. Tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây. 
b/. Để công suất hao Phí do tỏa nhiệt trên đường dây giảm đi 100 lần, thì hiệu điện thế ở hai 
 đầu đường dây trước khi truyền tải phải bằng bao nhiêu? 
Bài 6: Người ta truyền tải đi từ nhà máy điện một công suất điện P = 2 000 000 W, bằng đường 
dây dẫn có điện trở tổng cộng R = 4 Ω, và đặt vào hai đầu đường dây một hiệu điện thế xoay 
chiều U = 8 000 V. 
a/. Tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây. 
b/. Để giảm công suất hao Phí do tỏa nhiệt trên đường dây dẫn người ta dùng máy biến thế để 
 tăng hiệu thế hai đầu dây dẫn lên 20 lần. Tính công suất hao Phí do tỏa nhiệt trên đường dây 
 lúc này. 
Bài 7: Một máy biến thế gồm cuộn sơ cấP có 2 000 vòng được nối với hiệu điện thế xoay chiều 
là 240 V. Tính số vòng dây của cuộn thứ cấp để khi nối cuộn thứ cấp với một bóng đèn 6 V thì 
đèn này sáng đúng định mức. 
Bài 8: Người ta dùng một máy biến thế để giảm hiệu điện thế xoay chiều từ 220 V xuống còn 3 
V. Biết cuộn thứ cấp của máy biến thế có 15 vòng. Vậy số vòng dây cuộn sơ cấp của máy biến 
thế là bao nhiêu? 
Bài 9: Người ta dùng máy biến thế làm tăng hiệu điện thế để tải điện năng đi xa. Cuộn sơ cấP 
của máy biến thế có 160 vòng, cuộn thứ cấp có 800 vòng. Hiệu điện thế xoay chiều đặt vào hai 
đầu cuộn sơ cấp là 380 V. 
a/. Tìm hiệu điện thế xoay chiều ở hai đầu cuộn thứ cấp. 
b/. Điện trở của cả đường dây là 361 W. Công suất điện là 500 W. Tìm công suất hao Phí do tỏa 
 nhiệt trên đường dây tải điện. 
Bài 10: Người ta truyền tải đi một công suất điện là 1 000 kW từ một nhà máy điện, bằng đường 
dây dẫn có điện trở tổng cộng là 5 W, hiệu điện thế Phát ra từ nhà máy nối với đường dây tải là 
5 000 V. Tính: 
a/. Công suất hao Phí do tỏa nhiệt trên đường dây. 
b/. Nếu tăng hiệu điện thế hai đầu đường dây lên đến giá trị 50 000 V, thì công suất hao phí do 
 toả nhiệt trên đường dây là bao nhiêu? 
c/. Để tăng hiệu điện thế hai đầu đường dây từ giá trị ở câu a lên đến giá trị ở câu b, người ta đã 
 dùng máy biến thế đặt ở đầu đường dây. Cho biết số vòng dây của cuộn thứ cấP máy biến 
 thế này là 20 000 vòng. Hãy tính số vòng dây của cuộn sơ cấp. 
 7 
 Bài 17 Vật AB có dạng mũi tên, đặt vuông góc với trục chính của một TKHT (điểm A nằm trên 
trục chính), cách TKHT một đoạn 60 cm, qua TKHT này cho ảnh thật A’B’ cách thấu kính một 
đoạn 20 cm. 
a/. Vẽ hình và xác định đầy đủ quang tâm, tiêu điểm của TKHT. 
b/. Tính tiêu cự của thấu kính. 
c/. Di chuyển vật lại gần thấu kính thêm 25 cm. Tìm độ dịch chuyển của ảnh so với ban đầu. 
Bài 18: Vật sáng AB có dạng mũi tên, cao 5 cm đặt vuông góc với trục chính của một TKHT 
(điểm A nằm trên trục chính), thu được ảnh A’B’ cao 10 cm ngược chiều với AB và cách TKHT 
một đoạn 30 cm. 
a/. Vẽ hình và xác định đầy đủ quang tâm, tiêu điểm của TKHT. 
b/. Tính khoảng cách từ vật đến TKHT và tiêu cự của thấu kính này. 
Bài 19: Vật sáng AB có dạng mũi tên cao 2 cm, đặt vuông góc với trục chính của một TKHT 
(điểm A nằm trên trục chính) và cách TKHT một đoạn 30 cm, thì cho ảnh thật A’B’ cao 4 cm. 
a/. Vẽ hình và xác định đầy đủ quang tâm, tiêu điểm của TKHT. 
b/. Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và tiêu cự của thấu kính. 
Bài 20: Đặt vật AB có dạng mũi tên, đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính (điểm A 
nằm trên trục chính) và cách thấu kính 30 cm thì thấy ảnh A’B’ của AB là ảnh thật và cao gấp 2 
lần vật. 
a/. Thấu kính đã cho là thấu kính gì? Vì sao? 
b/. Vẽ ảnh A’B’của AB qua thấu kính này. 
c/. Xác định vị trí của ảnh và tiêu cự của thấu kính. 
Bài 21: Đặt vật sáng AB trước một thấu kính thì cho ảnh A'B' như hình 7. Em hãy cho biết: 
 a/. A’B’ là ảnh thật hay ảnh ảo? Vì sao? Thấu 
 kính đã cho là thấu kính hội tụ hay thấu 
 kính phân kỳ? Vì sao? 
 b/. Bằng hình vẽ, hãy xác định vị trí quang 
 tâm O và hai tiêu điểm của thấu kính 
 c/. Cho AB cao 4 cm. A’B’ cao 1 cm. Khoảng 
 cách giữa ảnh A’B’ và vật AB là AA’= 60 
 cm. Tìm vị trí của vật đối với thấu kính. 
 Hình 7 
Bài 22: Bằng cách vẽ em hãy xác định quang tâm, tiêu điểm và vị trí đặt thấu kính trong các 
hình bên dưới. Và cho biết thấu kính trong mỗi hình là thấu kính loại nào? Vì sao? 
a/. 
 9 

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_mon_vat_ly_9_nam_hoc_2020_2021_tru.pdf