Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II môn Lịch sử 7 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Tân Bình

pdf 8 trang lynguyen 04/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II môn Lịch sử 7 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Tân Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II môn Lịch sử 7 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Tân Bình

Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II môn Lịch sử 7 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Tân Bình
 TRƯỜNG THCS TÂN BÌNH 
 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ II 
 MÔN LỊCH SỬ NĂM HỌC 2017-2018 
 Bài 20 
 NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ (1428 – 1527 
 I. TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, QUÂN SỰ, PHÁP LUẬT. 
 1. Tổ chức bộ máy chính quyền: 
 - 1428 Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, xây dựng bộ máy nhà nước mới: đứng đầu là Vua 
chuyên chế, giúp vua là: Lục bộ do thượng thư đứng đầu; các cơ quan như: Hàn Lâm 
Viện; Quốc sử viện; Ngự sử đài. 
 - Chia nước làm các Đạo ( Lê Thánh Tông chia làm 13 đạo thừa tuyên) do Tam ti 
(Đô, Thừa, Hiến ti) đứng đầu mỗi đạo. 
 - Dưới đạo là phủ, châu huyện, xã. 
 => Nhà nước chuyên chế tập quyền hoàn chỉnh. 
 2. Tổ chức quân đội 
 - Quân đội tổ chức theo chế độ “ngụ binh ư nông” gồm 2 bộ phận: 
 + Quân ở triều đình (cấm quân). 
 + Quân địa phương. 
 - Quân đội gồm nhiều binh chủng và được luyện tập hàng năm. 
 - Nhà nước cho bố trí canh phòng cẩn thận, bảo vệ tổ quốc. 
 3. Luật pháp: 
 - Lê Thánh Tông ban hành Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức) để bảo vệ quyền lợi 
giai cấp thống tri, bảo vệ chủ quyền quốc gia, khuyến khích sản xuất, gìn giữ những 
truyền thống tốt đẹp của dân tộc, bảo vệ quyền lợp phụ nữ. 
 II. TÌNH HÌNH KINH TẾ – XÃ HỘI. 
 1. Kinh tế 
 a. Nông nghiệp: nền nông nghiệp dần phục hồi và phát triển vì: 
 - Nhà nước thực hiện phép quân điền, chia lại ruộng đất. 
 - Khuyến khích sản xuất. 
 - Bảo vệ sức kéo, cấm giết trâu bò. 
 - Xây dựng các công trình thuỷ lợi. 
 b. Thủ công nghiệp: 
 - Các nghề thủ công truyền thống phát triển mạnh, hình thành các làng nghề chuyên 
nghiệp nổi tiếng như Bát Tràng, Đại Bái.... 
 - Nhà nước lập các cục bách tác để đúc tiền, vũ khí... 
 c. Thương nghiệp: 
 - Khuyến khích mở chợ, họp chợ 
 - Buôn bán với nước ngoài được mở rộng, một số cảng tấp nập như: Vân Đồn, Hội 
Thống... 
 2. Xã hội 
 - Nông dân: nhận đất của địa chủ, quan lại để sản xuất và nộp tô cho chủ ruộng. họ bị 
bóc lột, nghèo khổ. 
 - Thương nhân, thợ thủ công ngày càng đông, nộp thuế cho nhà nước. II. CÁC CUỘC CHIẾN TRANH NAM – BẮC TRIỀU VÀ TRỊNH NGUYỄN. 
 1. Chiến tranh Nam-Bắc triều. 
 2. Chiến tranh Trịnh - Nguyễn và sự chia cắt Đàng Trong Đàng ngoài. 
 - Năm 1545, Trịnh Kiểm nắm quyền (Đàng Ngoài) 
 - 1558, Nguyễn Hoàng vào trấn thủ Thuận Hóa (Đàng Trong) => chia đất nước thành 
Đàng Ngoài – Đàng Trong. 
 - Từ 1627 – 1672, Chiến tranh Trịnh Nguyễn bùng nổ, hai bên đánh nhau 7 lần nhưng 
bất phân thắng bại. 
 - Kết quả: lấy sông Gianh làm ranh giới chia đôi đất nước. 
 - Hậu quả: Đất nước bị chia cắt, gây đau thương tổn hại cho dân tộc. 
 ----------------------- 
 Bài 23 
 KINH TẾ VĂN HÓA THẾ KỈ XVI – XVIII 
 I. KINH TẾ 
 1. Nông nghiệp: 
 a. Đàng Ngoài: 
 + Kinh tế nông nghiệp giảm sút (mất mùa, đói kém, ruộng bỏ hoang.). 
 + Đời sống nông dân đói khổ, bỏ làng phiêu bạc đi nơi khác. 
 b. Đàng Trong: 
 + Khuyến khích khai hoang. 
 + Lập phủ Gia Định (1698), lập làng xớm mới ở vùng đồng bằng sông Cửu Long. 
 => Nông nghiệp Đàng trong phát triển, năng suất tăng cao. 
 2. Sự phát triển của nghề thủ công và buôn bán : 
 a. Thủ công nghiệp: tiếp tục phát triển, xuất hiện nhiều làng thủ công nổi tiếng như: 
gốm Thổ Hà, Bát Tràng, dệt La Khê,  
 b. Thương nghiệp: 
 - Xuất hiện nhiều chợ, phố xá, các đô thị như Thăng Long, Phố Hiến, Thanh Hà, Hội 
An, Gia Định.. 
 - Thế kỉ XVIII, các chính quyền thi hành chính sách hạn thương nên các đô thị cũng 
suy tàn. 
 II. VĂN HÓA 
 1. Tôn giáo. 
 - Nho giáo vẫn duy trì và phổ biến. 
 - Phật giáo, Đạo giáo phát triển. 
 - Thế kỉ XVI xuất hiện đạo Thiên chúa. 
 - Văn hóa truyền thống tiếp tục phát triển trong nhân dân. 
 2.. Sự ra đời của chữ Quốc ngữ. 
 - Thế kỉ XVII, các giáo sĩ phương Tây và A-lec-xăng đơ Rốt (Alexandre de Rhedes) 
dùng chữ cái La Tinh ghi âm tiếng Việt để truyền đạo 
 => Chữ quốc ngữ ra đời. Đây là chữ viết tiện lợi, khoa học, dễ phổ biến. 
 3. Văn học và nghệ thuật dân gian. 
 a. Văn học: 
 - Văn học chữ Hán vẫn chiếm ưu thế. - Mùa xuân năm 1771, ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ dựng cờ 
khởi nghĩa ở Tây Sơn thượng đạo. Sau đó, xuống vùng Tây Sơn hạ đạo lập căn cứ. 
 - Chủ trương “lấy của người giàu chia cho người nghèo” và được đông đảo dân 
nghèo, đồng bào dân tộc nhiệt liệt hưởng ứng. 
 II. TÂY SƠN LẬT ĐỔ CHÍNH QUYỀN HỌ NGUYỄN VÀ ĐÁNH TAN QUÂN 
XÂM LƯỢC XIÊM. 
 1.Lật đổ chính quyền họ Nguyễn 
 - Tháng 9 -1773, nghĩa quân hạ thành Quy Nhơn. 
 - Năm 1774 mở rộng vùng kiểm soát từ Quảng Nam đến Bình Thuận. 
 - Chúa Trịnh đánh vào Phú Xuân, chúa Nguyễn chạy vào Gia Định, quân Tây Sơn rơi 
vào giữa. 
 - Tây Sơn phải tạm hòa hoãn với quân Trịnh để tập trung lượng đánh Nguyễn. 
 - Từ 1776 – 1783, Tây Sơn 4 lần đánh vào Gia Định. 
 - Năm 1777 giết được chúa Nguyễn, Nguyễn Ánh chạy thoát. 
 => Chính quyền họ Nguyễn ở Đàng Trong bị lật đổ. 
 2. .Chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút. 
 - Năm 1784, theo sự cầu viện của Nguyễn Ánh, 5 vạn quân Xiêm kéo vào nước ta và 
chiếm miền Tây Gia Định. 
 - 1-1785, Nguyễn Huệ bố trí trận địa mai phục tại Rạch Gầm – Xoài Mút và đánh bại 
hoàn toàn quân Xiêm. 
 - Ý nghĩa : Đập tam âm mưu xâm lược của quân Xiêm, khẳng định sức mạnh của 
quân ta. 
 III. TÂY SƠN LẬT ĐỔ CHÍNH QUYỀN HỌ TRỊNH. 
 1.Hạ thành Phú Xuân – Tiến ra Bắc Hà diệt họ Trịnh. 
 - Tháng 6-1786, nghĩa quân hạ thành Phú Xuân, giải phóng hoàn toàn Đàng Trong. 
 - Nguyễn Huệ với danh nghĩa “phù Lê diệt Trịnh” đã tiến quân ra Bắc Hà tiêu diệt 
chúa Trịnh. 
 - Năm 1786, Nguyễn Huệ ra Thăng Long lật đổ họ Trịnh và giao lại chính quyền cho 
vua Lê. 
 2. Nguyễn Hữu Chỉnh mưu phản – Nguyễn Huệ thu phục Bắc Hà 
 - Sau khi diệt Trịnh, Nguyễn Huệ rút quân về Nam và để Nguyễn Hữu Chỉnh ở lại 
Nghệ An. 
 - Nguyễn Hữu Chỉnh xây dựng lượng và chống lại Tây Sơn. 
 - Nguyễn Huệ cử Vũ Văn Nhậm ra Bắc diệt Chỉnh, nhưng sau đó Nhậm lại có mưu 
đồ riêng. 
 - Năm 1788, Nguyễn Huệ ra Bắc lần II để diệt Nhậm và xây dựng chính quyền ở Bắc 
Hà. 
 => Như vậy, Tây Sơn đã xoá bỏ sự chia cắt đất nước, đặt cơ sở cho việc thống nhất 
lãnh thổ. 
 IV. TÂY SƠN ĐÁNH TAN QUÂN THANH. 
 1. Quân Thanh xâm lược nước ta 
 - Năm 1788, theo sự cầu viện của Lê Chiêu Thống, Tôn Sĩ Nghị đem 29 vạn quân 
chia làm 4 đạo tiến vào nước ta. Bài 27 
 CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN NHÀ NGUYỄN 
 I. TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ - KINH TẾ 
 1. Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền 
 - Năm 1802 Nguyễn Ánh lật đổ Tây Sơn, lên ngôi vua, lấy hiệu Gia Long, lập ra triều 
Nguyễn, đóng đô ở Phú Xuân (Huế). 
 - Năm 1815, ban hành bộ Hoàng triều luật lệ (luật Gia Long) 
 - Năm 1831 – 1832 Minh Mạng chia cả nước thành 30 tỉnh và một phủ Thừa Thiên. 
Đứng đầu là Tổng đốc, Tuần phủ. 
 - Quân đội gồm nhiều binh chủng, lập hệ thống liên lạc từ ải Nam Quan đến mũi Cà 
Mau. 
 - Ngoại giao: 
 + Thần phục nhà Thanh (Trung quốc). 
 + Với phương Tây, “đóng cửa, không chấp nhận việc đặt quan hệ ngoại giao của họ”. 
 2. Kinh tế dưới triều Nguyễn 
 * Nông nghiệp: 
 - Khuyến khích khai hoang, Nhà nước còn bỏ tiền, huy động nhân dân sửa đắp đê 
điều. 
 - Thực hiện chế độ quân điềnnhưng kết quả không cao. VN vẫn là nền nông nghiệp 
thuần phong kiến, rất lạc hậu. 
 * Thủ công nghiệp: 
 - Nhà nước lập các quan xưởng để sản xuất vũ khí, đóng thuyền, đúc tiền 
 - Các nghề khai mỏ được mở rộng. 
 - Các nghề thủ công truyền thống (dệt, gốm, đúc đồng.) được duy trì nhưng không 
phát triển như trước. 
 * Thương nghiệp: 
 - Nội thương: phát triển chậm chạp do chính sách thuế khóa phức tạp của nhà nước. 
 - Ngoại thương: Nhà nước nắm độc quyền buôn bán với các nước láng giềng: Hoa, 
Xiêm, Malai. 
 II. CÁC CUỘC NỔI DẬY CỦA NHÂN DÂN 
 1. Đời sống nhân dân dưới triều Nguyễn 
 - Nhân dân phải chịu nhiều gánh nặng: địa chủ cường hào ức hiếp; sưu cao, thuế 
nặng; lao dịch nặng nề; thiên tai, mất mùa đói kém thường xuyên. 
 => Đời sống của nhân dân cơ cực nên nổi dậy đấu tranh. 
 2. Các cuộc nổi dậy 
 - Cả nước có tới 400 cuộc khởi nghĩa. Tiêu biểu như: 
 + Khởi nghĩa Phan Bá Vành bùng nổ năm 1821 ở Nam Hạ (Thái Bình) mở rộng ra 
Hải Dương, An Quảng, đến năm 1827 bị đàn áp. 
 + Khởi nghĩa Cao Bá Quát bùng nổ năm 1854 ở Ứng Hòa – Hà Tây, mở rộng ra Hà 
Nội, Hưng Yên, đến năm 1854 bị đàn áp. 
 + Năm 1833 một cuộc nổi dậy của binh lính do Lê Văn Khôi chỉ huy nổ ra ở Phiên 
An (Gia Định), làm chủ cả Nam Bộ, năm 1835 bị dập tắt. 

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_kiem_tra_hoc_ki_ii_mon_lich_su_7_nam_hoc_201.pdf