Đề cương ôn tập kiến thức trọng tâm học kì 1 môn Sinh học 9 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Tân Bình
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiến thức trọng tâm học kì 1 môn Sinh học 9 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Tân Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiến thức trọng tâm học kì 1 môn Sinh học 9 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Tân Bình
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM THI HK1 Họ và tên: MÔN SINH LỚP 9 NĂM HỌC 2017 - 2018 Lớp: 9/. ..Mã số: PHẦN LÝ THUYẾT 1. Lai phân tích: - KN: Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn. - Phương pháp: Cho cá thể mang tính trạng trội lai với cá thể mang tính trạng lặn: + Nếu kết quả phép lai đồng tính (100 trội) thì tính trạng trội mang kiểu gen đồng hợp (AA). + Nếu kết quả phép lai phân tính (1 trội : 1 lặn) thì tính trạng trội mang kiểu gen dị hợp (Aa). - Mục đích của lai phân tích: Xác định kiểu gen của tính trạng trội đem lai (kiểm tra độ thuần chủng của giống). CHƢƠNG 2: NHIỄM SẮC THỂ 2. Phân biệt bộ NST lƣỡng bội và bộ NST đơn bội. Lấy VD - Bộ NST lưỡng bội : trong tế bào chứa các cặp NST tương đồng. Kí hiệu là 2n NST - Bộ NST đơn bội : trong giao tử chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng. Kí hiệu là n NST Ví dụ: Người:2n = 46 → n=23 Gà: 2n = 78 → n= 39 Ngô: 2n = 20 → n=10 bộ NST bộ NST lưỡng bội đơn bội 3. Cấu trúc của NST: NST có cấu trúc đặc trưng ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào: - Gồm 2 sợi crômatít gắn với nhau ở tâm động. - Mỗi crômatít gồm 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn. 4. Chức năng của NST: NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN, ADN có khả năng nhân đôi NST nhân đôi Các gen quy định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể. 5. Quan sát hình trong bảng 9.2 nhận biết các kì và trình bày những diễn biến cơ bản của NST ở các kì trong quá trình nguyên phân: Các kì của quá trình nguyên Những diễn biến cơ bản của NST phân NST kép (rõ tâm động) - Các NST kép - Bắt đầu đóng xoắn Kì đầu Sợi tơ thoi phân bào - Bám vào sợi tơ của thoi phân bào tại tâm động. Màng nhân tiêu biến 1 CHƢƠNG 3: ADN VÀ GEN 8. ADN: Vì sao ADN có tính đặc thù và đa dạng? - ADN của mỗi loài có tính đặc thù bởi thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit. - Do trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit đã tạo nên tính đa dạng của AND. - Ý nghĩa: Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở phân tử cho tính đa dạng và đặc thù của các loài sinh vật. Quan sát hình 15/SGK và trả lời các câu hỏi sau: Các loại nucleotit nào giữa 2 mạch liên kết với nhau tạo thành cặp?: A liên kết với T; G liên kết với X Giả sử trình tự các đơn phân trên 1 đoạn mạch ADN như sau: - A – T – G – G – X – T – A – G – T – X – Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch tương ứng sẽ như thế nào? Cấu trúc không gian của phân tử ADN: - ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song, xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải. - Mỗi chu kỳ xoắn dài 34 Ao, gồm 10 cặp nuclêôtit, đường kính vòng xoắn 20 Ao - Các nuclêôtit giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T, G liên kết với X, chính nguyên tắc này đã tạo nên tính chất bổ sung của 2 mạch đơn => khi biết trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong mạch đơn này thì có thể suy ra trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch đơn kia. - Theo nguyên tắc bổ sung, trong phân tử ADN: A = T, G = X A + G = T + X Tỉ số A +T/ G +X đặc trưng cho từng loài 9. Quá trình tự nhân đôi của ADN: Hình 16/trang 48 - Phân tử ADN tháo xoắn, 2 mạch đơn tách nhau ra tạo thành 2 mạch khuôn - Các nucleotit của môi trường nội bào đến liên kết với các nuclêôtit trên mạch khuôn để tạo thành mạch đơn mới theo nguyên tắc bổ sung ( A bổ sung với T ; G bổ sung với X ) - Nhờ đó 2 ADN con được tạo ra giống ADN mẹ ban đầu. 10. Nguyên tắc nhân đôi của ADN: - Nguyên tắc bổ sung: mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ theo NTBS: A bổ sung với T ; G bổ sung với X - Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn): trong mỗi ADN con có 1 mạch đơn của ADN mẹ và 1 mạch đơn mới được tổng hợp. 11. Giải thích vì sao 2 ADN con đƣợc tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ? Vì ADN tự nhân đôi theo nguyên tăc bổ sung và nguyên tắc giữ lại một nữa (trình bày 2 nguyên tắc ra) 3 - Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ngay ở F1 (hoa đỏ, thân cao) - Tính trạng lặn đến F2 mới biểu hiện (hoa trắng, thân lùn) - Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn. 2. Bài toán lai 1 cặp tính trạng: + Quy ƣớc gen; xác định tính trạng trội, lặn + Xác định kiểu gen đời P: + Sơ đồ lai: P F1 VD: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, gen a quy định quả vàng. Hãy viết sơ đồ lai trong các trường hợp sau: TH1: . TH4: . P : AA x AA P : Aa x Aa G: G: F1: .. F1: .. Kết quả: Kết quả: + Tỉ lệ kiểu gen: + Tỉ lệ kiểu gen: + Tỉ lệ kiểu hình: .. + Tỉ lệ kiểu hình: ... TH2: . TH5: .. P : AA x Aa P : Aa x aa G: . G: F1: F1: .. Kết quả: Kết quả: + Tỉ lệ kiểu gen: + Tỉ lệ kiểu gen: + Tỉ lệ kiểu hình: .. + Tỉ lệ kiểu hình: .. TH3: . TH6: .. P : AA x aa P : aa x aa G: .. G: F1: .. F1: .. Kết quả: Kết quả: + Tỉ lệ kiểu gen: .. + Tỉ lệ kiểu gen: + Tỉ lệ kiểu hình: .. + Tỉ lệ kiểu hình: 3. Lai 2 cặp tính trạng: Xác định giao tử Đọc kiểu gen Viết kiểu hình VD: Hãy xác định các loại giao tử của các kiểu gen sau: Kiểu gen Giao tử Kiểu gen Giao tử AA AABB Aa AaBB aa aaBb 5
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_kien_thuc_trong_tam_hoc_ki_1_mon_sinh_hoc_9.pdf

