Đề cương ôn tập kiến thức trọng tâm học kì 2 môn Sinh học 9 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Tân Bình

pdf 6 trang lynguyen 02/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiến thức trọng tâm học kì 2 môn Sinh học 9 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Tân Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiến thức trọng tâm học kì 2 môn Sinh học 9 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Tân Bình

Đề cương ôn tập kiến thức trọng tâm học kì 2 môn Sinh học 9 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Tân Bình
 TRƯỜNG THCS TÂN BÌNH KIẾN THỨC TRỌNG TÂM HK2 
Họ và tên: MÔN SINH HỌC 9 
Lớp: Năm học: 2018- 2019 
 BÀI 35: ƯU THẾ LAI 
1. Hiện tượng ưu thế lai 
- Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, 
chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố 
mẹ. 
- Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ 
2. Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai 
Do sự tập trung của các gen trội có lợi ở cơ thể lai F1 
VD: AabbCC x aaBBcc F1: AaBbCc 
? Tại sao khi lai hai dòng thuần ưu thế lai biểu hiện rõ nhất? 
 Vì: xuất hiện nhiều gen trội ở cơ thể lai F1. 
? Tại sao ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ? 
 Vì: Qua các thế hệ sau tỉ lệ dị hợp giảm, tỉ lệ đồng hợp lặn tăng gây ra hiện tượng thoái hoá giống. 
3. Các phương pháp tạo ưu thế lai 
3.1. PP tạo ưu thế lai ở cây trồng 
- PP lai khác dòng : tạo hai dòng thụ phấn rồi cho chúng giao phấn với nhau, thu được F1 có năng suất và 
phẩm chất tốt. PP này ứng dụng rất thành công ở cây trồng đặc biệt là : Lúa và Ngô 
VD: Giống ngô lai LVN10 : thời gian sinh trưởng 125 ngày, chịu hạn, chống đổ và kháng sâu bệnh tốt, 
năng suất 8 – 12 tấn / ha 
- PP lai khác thứ : kết hợp giữa tạo ưu thế lai và tạo giống mới 
VD : Giống lúa DT17 được tạo từ giống lúa DT10 và OM80 : cho năng suất và chất lượng gạo cao 
3.2. PP tạo ưu thế lai ở vật nuôi 
Dùng phép lai kinh tế : cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau, rồi dùng 
F1 làm sản phẩm, không dùng làm giống 
VD : Lợn lai kinh tế Ỉ Móng Cái x Đại Bạch 
? Tại sao không dùng con lai kinh tế làm giống? 
 Vì con lai kinh tế là con lai F1 mang nhiều cặp gen dị hợp, nếu sử dụng làm giống qua các thế hệ sau tỉ 
lệ dị hợp giảm, tỉ lệ đồng hợp lặn tăng gây ra hiện tượng thoái hoá giống. 
? Tại sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực/cái ở vật nuôi? Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn? 
Do con người hiểu được cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hóa giới tính nên 
có thể điều chỉnh được tỉ lệ đực/cái. 
Việc chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực / cái ở vật nuôi phù hợp với mục đích sản xuất, làm tăng hiệu quả kinh 
tế cao nhất. 
 BÀI 41: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI 
GIỚI HẠN SINH THÁI. 
1. Khái niệm: Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái 
nhất định. 
2. Phân tích sơ đồ giới hạn sinh thái cá rô phi ở VN: 
 *) Phân tích sơ đồ: 
 - Giới hạn chịu đựng của cá rô phi từ +50C đến +420C (thấp 
 hơn hoặc cao hơn khoảng nhiệt độ này cá sẽ chết): + 50C: 
 giới hạn dưới; + 420C: giới hạn trên 
 - Khoảng thuận lợi : cá sinh trưởng tốt. 
 - Điểm cực thuận (+300C): nhiệt độ tối ưu để cá sinh trưởng 
 tốt nhất. 
 1 BÀI 43:ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT. 
1. Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật. 
 Nhiệt độ của môi trường có ảnh hưởng tới hình thái, hoạt động sinh lý của sinh vật. Đa số các 
loài sống trong phạm vi nhiệt độ 0-50ºC. Tuy nhiên, cũng có một số sinh vật nhờ khả năng thích 
nghi cao nên có thể sống ở nhiệt độ rất thấp hoặc rất cao. 
Ví dụ: 
Thực vật: cây ở miền nhiệt đới lá có lớp cutin dày (hạn chế thoát hơi nước), thân và rễ có lớp bần mỏng: 
cây ở vùng ôn đới mùa đông thường rụng lá (giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh), thân và rễ có 
lớp bần dày. 
Động vật: Thú ở vùng nhiệt đới: lông sẫm màu, mỏng, ngắn, thưa 
Thú ở cùng lạnh: có lông sáng màu, dày, dài; hay có những tập tính: chui vào hang, ngủ đông. 
 Sinh vật được chia thành 2 nhóm: sinh vật hằng nhiệt và sinh vật biến nhiệt. 
 Sinh vật hằng nhiệt Sinh vật biến nhiệt 
Có tº cơ thể không phụ thuộc vào môi trường. Có tº cơ thể phụ thuộc vào tº môi trường. 
Gồm các động vật có tổ chức cao. VD: chim, thú, Gồm vi sinh vật, nấm, thực vật và động vật không 
người xương sống, cá, ếch, bò sát. 
2. Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật 
 - Thực vật và động vật đều mang nhiều đặc điểm sinh thái thích nghi với môi trường độ ẩm khác nhau 
 - Thực vật được chia thành 2 nhóm: thực vật ưa ẩm và chịu hạn. 
 - Động vật cũng có 2 nhóm: động vật ưa ẩm và ưa khô. 
 Phân biệt cây sống nơi ẩm ướt với cây sống nơi khô hạn: 
 Cây sống nơi ẩm ướt 
 Cây sống nơi khô hạn, nắng nhiều 
 Thiếu ánh sáng Nhiều ánh sáng 
- Phiến lá mỏng, bản lá - Phiến lá dày, bản lá - Lá và thân cây tiêu giảm, lá biến thành gai, 
rộng, mô dậu kém phát dẹp, mô dậu phát triển. hoặc bề mặt lá phủ lớp lông hoặc sáp (giảm sự 
triển. - Rễ nông thoát hơi nước); cơ thể mọng nước ( dự trữ nước) 
- Rễ nông. - Rễ đâm sâu xuống đất hoặc lan rộng và nông 
 (để tìm nguồn nước, hứng sương đêm) 
 BÀI 44: ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT. 
1. Quan hệ cùng loài. 
 Các sinh vật cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các nhóm cá thể. Tuy nhiên, khi gặp điều kiện bất lợi 
các cá thể cùng loài cạnh tranh nhau dẫn tới một số cá thể tách ra khỏi nhóm. 
Quan hệ Đặc điểm 
 Các sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau tạo thành nhóm để hỗ trợ lẫn nhau. 
Hỗ trợ 
 VD: nhóm cây thông, đàn chó sói, đàn trâu rừng. 
Cạnh Khi nguồn thức ăn không đủ cho nhóm, các cá thể trong nhóm tranh giành nhau thức ăn, 
tranh nơi ở, con đực giành con cái, 
2. Quan hệ khác loài 
Trong mối quan hệ khác loài, các sinh vật hoặc hỗ trợ hoặc đối địch nhau. 
Quan hệ hỗ trợ là mối quan hệ có lợi( hoặc ít nhất không có hại) cho tất cả các sinh vật. 
Trong quan hệ đối địch, một bên sinh vật được hưởng lợi còn bên kia bị hại hoặc cả hai bên cùng bị hại. 
 Quan hệ Đặc điểm 
 Sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật. 
Hỗ trợ Cộng sinh VD: nấm và tảo trong địa y; Vi khuẩn trong rễ cây họ đậu; Trùng roi 
 cộng sinh trong ruột mối; vi khuẩn sống trong ruột người 
 3 - Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc: từ 65 tuổi trở lên. 
2.2. Các nhóm tuổi trên được biểu diễn trên biểu đồ tháp tuổi (tháp dân số) 
Phân biệt tháp dân số trẻ và tháp dân số già: 
 Tháp dân số trẻ (dạng phát triển) Tháp dân số già (dạng ổn định) 
 Đáy rộng, cạnh tháp xiên nhiều và đỉnh tháp nhọn: Đáy hẹp, cạnh tháp gần như thẳng đứng và đỉnh 
 biểu hiện tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong cao, tuổi thọ trung tháp nhọn: biểu hiện tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong 
 bình thấp thấp, tuổi thọ trung bình cao 
3. Tăng dân số và phát triển xã hội 
3.1. Hậu quả của việc tăng dân số quá nhanh : 
 Thiếu nơi ở Ô nhiễm môi trường 
 Thiếu lương thực Chậm phát triển kinh tế 
 Thiếu trường học, bệnh viện Tắc nghẽn giao thông 
 3.2. Vì sao cần phải phát triển dân số hợp lí: 
 Phát triển dân số hợp lý: Không để dân số tăng nhanh dẫn tới thiếu nơi ở, nguồn thức ăn, nước uống, ô 
 nhiễm môi trường, tàn phá rừng và các tài nguyên khác,  
 3.3. Mục tiêu pháp lệnh dân số ở Việt Nam: (Ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lý): 
 - Đảm bảo chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội. 
 - Số con sinh ra phải phù hợp với khả năng nuôi dưỡng, chăm sóc của mỗi gia đình và hài hòa với sự 
 phát triển của kinh tế - xã hội, tài nguyên, môi trường của đất nước: vận động mỗi gia đình chỉ có 1 – 2 
 con. 
 BÀI 50: HỆ SINH THÁI 
 1. Thế nào là một hệ sinh thái? 
 1.1. Khái niệm: hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của quần xã( sinh cảnh). Hệ 
 sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định. 
 1.2. Một hệ sinh thái hoàn chỉnh có các thành phần chủ yếu sau: 
 3. Các thành phần vô sinh như: đất đá, nước, thảm mục 
 4. Sinh vật sản xuất là thực vật. 
 5. Sinh vật tiêu thụ gồm động vật ăn thực vật và động vật ăn thịt 
 6. Sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm. 
 1.3. Vận dụng: Quan sát hình 50.1 và trả lời các câu hỏi SGK trang 150: 
 a. Những thành phần vô sinh và hữu sinh có thể có trong HST rừng? 
 Thành phần vô sinh: đất, đá, lá rụng, mùn hữu cơ, nhiệt độ, ánh sáng. 
 Thành phần hữu sinh; cây cỏ, cây gỗ, hươu, hổ, chuột, cầy, bọ ngựa, sâu, nấm, 
 b. Lá và cành cây mục là thức ăn của những sinh vật nào? : vi khuẩn, giun đất, nấm 
 c. Cây rừng có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống động vật rừng?: cung cấp thức ăn, nơi trú ẩn, 
 nơi sinh sản, khí hậu ôn hòa 
 d. Động vật rừng có ảnh hưởng như thế nào tới thực vật?: động vật ăn thực vật, thụ phấn, phát tán, 
 tạo phân bón cho thực vật 
 e. Nếu như rừng bị cháy mất hầu hết các cây gỗ lớn, nhỏ và cỏ thì điều gì sẽ xảy ra đối với các loài 
 động vật? Tại sao?: động vật mất nơi ở, thức ăn, nơi trú ẩn, nguồn nước, khí hậu khô hạn nhiều 
 loài sinh vật (nhất là sinh vật ưa ẩm) sẽ bị chết. 
 2. Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn. 
 Các sinh vật trong quần xã gắn bó với nhau bởi nhiều mối quan hệ, trong đó quan hệ dinh 
 dưỡng có vai trò quan trọng được thể hiện qua chuỗi thức ăn và lưới thức ăn. 
 1. Chuỗi thức ăn: là một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi loài trong 
 chuỗi thức ăn vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích đứng trước, vừa là sinh vật bị mắt xích đứng sau tiêu 
 thụ. 
 5 

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_kien_thuc_trong_tam_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_9.pdf