Đề cương ôn tập môn Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 20+21 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Bình Tây
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 20+21 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Bình Tây", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 20+21 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Bình Tây
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂY TỔ VĂN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NĂM HỌC: 2019 – 2020 Môn : Ngữ văn 6 TUẦN 20 + 21 A. Mục tiêu cần đạt - Giúp học sinh ôn tập, nắm vững kiến thức môn Ngữ văn 6 tuần 20,21. - Hệ thống hóa kiến thức cơ bản về Văn bản, Tiếng Việt, Tập làm văn, luyện tập và vận dụng tích hợp. - Phương pháp: HS tự ôn luyện: Mỗi HS tự xếp thời khóa biểu hợp lí để ôn luyện môn Ngữ văn xen kẽ với các môn học khác. - Chuẩn bị:GVBM Ngữ văn 6 trong thời gian học sinh nghỉ học phòng dịch cúm Covid-19: Soạn nội dung ôn luyện, giải đáp những thắc mắc cho các bài luyện tập đã gửi lên website của trường THCS Bình Tây. B. Nội dung tự ôn luyện môn Ngữ văn của học sinh khối 6 trong thời gian nghỉ từ nghỉ từ ngày 17/02 – 29/02/2020 I. PHẦN VĂN: 1. Bài học đường đời đầu tiên – Tô Hoài Tóm tắt: Dế Mèn là một chàng dế thanh niên cường tráng, có tính kiêu ngao, hung hăng. Dế Choắt là người bạn láng giềng bị Dế Mèn xem thường. Mèn bày trò trêu chọc chị Cốc, đã gây ra cái chết thảm thương cho Choắt. Trước khi chết, Choắt khuyên Mèn đừng nên hung hăng bậy bạ sẽ gây họa vào thân. Từ đó Mèn ân hận và rút ra bài học đường đời cho mình. Nội dung: Bài văn miêu tả Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của tuổi trẻ nhưng tính nết còn kiêu căng, xốc nổi. Do bày trò trêu chọc Cốc nên đã gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt, Dế Mèn hối hận và rút ra bài học đường đời cho mình. Nghệ thuật miêu tả loài vật của Tô Hoài rất sinh động, cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất tự nhiên, hấp dẫn, ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình. 2. Sông nước Cà Mau – Đoàn giỏi Bài tập: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: 1/ “Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện. Đã thanh niên rồi mà cánh chỉ ngắn củn đế giữa lưng, hở cả mạng sườn như người cởi trần mặc áo gi –lê. Đôi càng bè bè, nặng nề, trông đến xấu. Râu ria gì mà cụt có một mẩu và mặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ” a/ Em hãy cho biết đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả đã sử dụng ngôi kể thứ mấy? b/ Nêu nội dung của đoạn văn trên? c/ Hãy viết đoạn văn từ 5 – 7 câu nêu cảm nhận của em về chàng Dế Mèn trong văn bản “ Bài học đường đời đầu tiên”. Qua đó, em rút ra được bài học gì cho bản thân? Bài làm 2/“Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được rất ưa nhìn. Đầu tôi to và nổi lên từng tảng, rất bướng. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc. Sợi râu tôi dài và uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng. Tôi lấy làm hãnh diện với bà con về cặp râu ấy lắm. Cứ chốc chốc tôi lại trịnh trọng và khoan thai đưa cả hai chân lên vuốt râu.” a/ Em hãy cho biết đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Miêu tả về nhân vật nào trong truyện? b/ Nêu nội dung của đoạn văn trên? c/ Chỉ ra những phép so sánh có trong đoạn văn trên? d/ Hãy viết đoạn văn từ 5 – 7 câu nêu cảm nhận của em về chàng Dế Choắt trong văn bản “ Bài học đường đời đầu tiên”. Qua đó, em rút ra được bài học gì cho bản thân? Bài làm Cô Thủy là cô giáo chủ nhiệm của tôi năm lớp sáu. Cô như ngọn đèn soi sáng cho chúng tôi mỗi bước đi. Những bài học cô đã dạy như hành trang giúp tôi vững vàng bay vào đời và chắc rằng tôi sẽ không bao giờ quên được cô vơí những kỷ niệm ấy. Nó sẽ là điểm tựa cho tôi tiếp bước theo sự nghiệp trồng người của cô. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. 2. So sánh: Khái niệm: là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Cấu tạo: Vế A Phương diện so sánh Từ so sánh Vế B Mặt trời tròn như quả banh Tấm lòng của mẹ lớn hơn biển cả Bài tập: - Dựa vào những thành ngữ đã biết, viết tiếp vế B để tạo thành phép so sánh: Khỏe như.......................................................................................................................... Đen như........................................................................................................................... Trắng như........................................................................................................................ Cao như............................................................................................................................ - Đặt câu có từ so sánh ngang bằng, không ngang bằng. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. - Viết đoạn văn 4 đến 6 dòng có sử dụng phép so sánh. Gạch chân dưới từ đó. Đoạn văn tham khảo : Vườn nhà em trồng rất nhiều loại hoa, mỗi loài hoa đều có đặc điểm riêng. Hoa lay ơn giống như những chiếc loa kèn màu hồng phấn, màu tuyết trắng. Mỗi chiếc hoa ấy giấu một khúc - Em thấy lòng mình náo nức mỗi khi nhìn thấy cây đào trước ngõ. B. Thân bài: a) Cây đào nhìn từ xa: - Cây đào do ông em trồng trước ngõ đã nhiều năm. - Cây to, gốc sù sì, cành toả rộng. - Mùa đông, cành cây đen đúa, khẳng khiu, nhìn gầy gò, không có sức sống. - Khi có mưa xuân, càn cây bỗng mỡ màng và dịp tết đến cây như một ngọn đèn hồng rực rỡ thắp sáng ngõ nhà em. b) Cây đào nhìn cận cảnh: - Ngày 28 tết, ông lựa cành đào đẹp nhất, cắt lấy cắm vào chiếc lục bình. - Sắc hồng của hoa đào làm căn phòng thêm ấm cúng. - Cành đào xoè ra với dáng vẻ tự nhiên không bị uốn nắn. - Mỗi đoá hoa có năm cánh hồng nhạt mỏng manh. - Nhuỵ hoa vàng tươi. - Những bông hoa chen với nụ nở chi chít trên cành. - Hoa đào cùng nhau trầm đèn nến tạo nên không khí tết thật đầm ấm. C. Cách chăm sóc cây đào - Để có được những bông hoa đào nở rộ đúng vào dịp tết đến xuân về, chúng ta cần phải tuốt hết lá đào vào thời gian tháng 11 âm lịch. Tùy vào thời tiết ấm hay rét mà ta tuốt lá sớm hoặc muộn hơn vài ngày. D. Ý nghĩa của cây đào trong dịp tết -Cây hoa đào tượng trưng cho sự may mắn, sinh sôi nảy nở,. - - Em chăm sóc cây đào để mỗi mùa xuân nó lại nở hoa C. Kết bài: Hoa mai thể hiện sự sang trọng của tết III. Kết bài: Nêu cảm nghỉ của em về cây hoa mai ngày tết Ví dụ : Em rất thích cây hoa mai ngày tết. Cây hoa mai ra hoa rất đẹp. Em sẽ chăm sóc cây hoa mai nhà em thật tốt để mỗi dịp tết sẽ có hoa mai để chưng tết. Thực hành: - Viết đoạn mở bài cho đề văn trên. - Viết các đoạn thân bài cho đề văn trên - Viết đoạn kết bài cho đề văn trên. 2. Miêu tả hàng phượng vĩ và tiếng ve trong một ngày hè. Dàn bài: a. Mở bài: - Trưa hè thăm lại trường xưa - Bồi hồi đi về nơi đầy kỷ niệm ấy - Đối tượng cần tả là hàng phượng vĩ và tiếng ve b. Thân bài: Trong màu phượng đỏ và tiếng ve gợi lên bao kỉ niệm. - Vẻ đẹp riêng, rực ở của hàng phượng vĩ vào một ngày hè qua các hình ảnh: - Tả hàng phượng đỏ: + Chùm hoa phượng rực rỡ như lửa cháy khát khao. + Màu sắc của hoa. + Hình dáng của cành hoa, nhụy hoa, lá phượng. - Miêu tả âm thanh râm ran, rộn rã của tiếng ve. -Những kỉ niệm không thể nào quên cùng với bạn bè dưới hàng phượng vĩ: đọc sách, trò chuyện, ép cánh hoa phượng thành những con bướm xinh xắn trong sổ tay học trò, những giỏ xe chở đầy hoa phượng mỗi chiều tan học về, c. Kết bài:- Cảm nghĩ của em về hàng phượng vĩ và tiếng ve vào một ngày hè. -Những suy tư, cảm xúc, gợi nhớ kỉ niệm học trò. Thực hành: - Viết đoạn mở bài cho đề văn trên. - Viết các đoạn thân bài cho đề văn trên - Viết đoạn kết bài cho đề văn trên. + Lời nói + Hành động - Tả lại thái độ, cách ứng xử của mẹ hoặc cha lúc ấy (lo lắng, yêu thương, hạnh phúc, vui mừng, giận dữ,). - Qua sự việc đó, em rút ra được bài học gì? C. Kết bài. - Qua những lần như thế, em cảm nhận đước thêm những điều gì về cha hoặc mẹ. - Tự đó em suy nghĩ gì về trách nhiệm của bản thân. Thực hành: - Viết đoạn mở bài cho đề văn trên. - Viết các đoạn thân bài cho đề văn trên - Viết đoạn kết bài cho đề văn trên. Bài viết số 7: Em hãy tả quang cảnh một phiên chợ theo tưởng tượng của em Dàn bài: A. Mở bài. - Em định tả một phiên chợ ở đô thị, ở đồng bằng, vùng núi hay vùng biển? - Chợ quê em có đặc điểm gì nổi bật nhất? B. Thân bài. - Tả lần lượt theo trình tự thời gian. + Lúc chợ chưa họp (Quang cảnh như thế nào? Các lều chợ ra sao? Dấu hiệu còn lại của buổi chợ hôm trước?). + Chợ bắt đầu họp (mọi người đổ về chợ đông như thế nào? Các hàng quán bắt đầu bày bán ra sao? Không khí lúc này thay đổi thế nào,). + Lúc tan chợ (không khí, sự bừa bộn,). - Đặc điểm riêng (nếu có) ở khu chợ quê em? - Điều em thích nhất ở phiên chợ đó là gì? C. Kết bài. - Kỉ niệm đẹp nhất của em với ngôi chợ ấy là gì? (là những lần đi chợ tết, hay là những lần theo mẹ đi mua sắm,). - Em sẽ làm gì để bảo vệ và giữ gìn nét đẹp của phiên chợ quê hương mình? Thực hành: - Viết đoạn mở bài cho đề văn trên. - Viết các đoạn thân bài cho đề văn trên
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_mon_ngu_van_lop_6_tuan_2021_nam_hoc_2019_202.doc

