Đề cương ôn tập Ngữ văn Lớp 9 trong thời gian nghỉ dịch (Đợt 2) - Trường THCS Lam Sơn

docx 13 trang lynguyen 07/01/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Ngữ văn Lớp 9 trong thời gian nghỉ dịch (Đợt 2) - Trường THCS Lam Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Ngữ văn Lớp 9 trong thời gian nghỉ dịch (Đợt 2) - Trường THCS Lam Sơn

Đề cương ôn tập Ngữ văn Lớp 9 trong thời gian nghỉ dịch  (Đợt 2) - Trường THCS Lam Sơn
 TRƯỜNG THCS LAM SƠN
TỔ NGỮ VĂN – NHÓM NGỮ VĂN 
 NỘI DUNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 9 – ĐỢT 2
 (TRONG THỜI GIAN HS NGHỈ PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH)
CHỦ ĐỀ 1: HÌNH TƯỢNG NGƯỜI PHỤ NỮ TRONG VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
  Dàn ý chung: Cách làm bài nghị luận văn học(đề tổng hợp)
 I. Mở bài :
 - Nêu chủ đề(dựa vào đề bài)
 - Giới thiệu tác giả,tác phẩm.
 - Giới thiệu vấn đề cần nghị luận.
 II. Thân bài :
 1. Phân tích tác phẩm:Giới thiệu khái quát;lần lượt cảm nhận về nghệ thuật 
 và nội dung theo yêu cầu đề bài;chuyển ý phân tích đoạn tiếp theo.
 2. Phân tích tác phẩm thứ hai(tương tự đoạn 1)
 3. Tổng hợp những điểm giống và khác nhau về nội dung và nghệ thuật(nếu 
 đề bài có yêu cầu).
 III.Kết bài : 
 - Khái quát,đánh giá những vấn đề đã bàn luận.
 - Rút ra bài học liên hệ thực tế bản thân.
 THỰC HÀNH
 ĐỀ:Vẻ đẹp người phụ nữ trong xã hôi phong kiến qua nhân vật Vũ Nương 
 và Thúy Kiều.
 Dàn bài tham khảo:
 I.Mở bài:
 Người phụ nữ Việt Nam từ bao đời luôn có một nét đẹp truyền thống về phẩm 
 hạnh.Đó là sự thùy mị,nết na chung thủy. Điều đó được thể hiện qua hai nhân 
 1 -Lời cảm ơn,xin lỗi đem đến niềm vui;giải tỏa khúc mắc,gỡ rối các mối quan hệ,giúp 
 con người sống vị tha.
 - Xua đi những tổn thương,xích mích.
 - Thân ái,hòa nhã,tạo mối quan hệ gần gũi với mọi người.
 4. Hành động:
 - Sống chan hòa,gần gũi,biết quan tâm.
 - Biết nói lời cảm ơn,xin lỗi khi cần thiết.
 - Cần có trách nhiệm với việc mình làm,nhận và sữa lỗi khi mắc lỗi.
 TIẾNG VIỆT:
 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC KỲ II
1. KHỞI NGỮ:
- Vị trí: + đứng trước chủ ngữ-> nêu đề tài được nói đến trong câu.
 + trước khởi ngữ có thể thêm các quan hệ từ: về,đối với,với,còn.
 VD: Vấn đề này,tôi phải suy nghĩ thêm.
 Đối với cháu,thật là đột ngột.
2. CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP:
a. Thành phần tình thái: hình như, dường như,có lẽ,chắc là,chắc chắn,..
b. Thành phần cảm thán:ôi,trời ơi,thay,lắm thay 
c. Thành phần gọi đáp:ơi,hỡi,này,dạ,vâng 
d. Thành phần phụ chú:thường được đặt:
 + Giữa hai dấu gạch ngang -  ..-
 +Giữa hai dấu phẩy , .. ,
 + Giữa hai dấu ngoặc đơn ()
 + Giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy - .. ,
+ Sau dấu hai chấm : 
 HẾT 
 Chúc các em ôn tập tốt.
 3 3/ Suy nghĩ và ước nguyện của nhà thơ trước mùa xuân đất nước:
Ta làm con chim hót 
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến
 ->Điệp ngữ:
 -> Ước nguyện của nhà thơ
4/ Ca ngợi quê hương – đất nước:
Mùa xuân ta xin hát
..
Nhịp phách tiền đất Huế
 ->Giai điệu quê hương thiết tha sâu lắng
III. TỔNG KẾT: Ghi nhớ SGK/69
IV. LUYỆN TẬP 
- Đọc diển cảm bài thơ.Học thuộc ghi nhớ SGK trang 58.
- Viết đoạn văn bình khổ thơ em thích nhất.
- Liên hệ với đoạn 1 bài thơ: “Cảnh ngày xuân”của Nguyễn Du.(chủ đề thiên nhiên).
******************************************************
PHẦN TIẾNG VIỆT:
Bài tập thực hành các thành phần biệt lập:
Bài 1:Tìm các thành phần tình thái, cảm thán trong những câu sau đây :
a) Nhưng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn cả những tiếng kia nhiều. 
...........................................................................................................................
b) Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội hạn hữu cho sáng tác, 
nhưng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đường dài.(Nguyễn Thành Long).
...........................................................................................................................
c) Ông lão bỗng ngừng lại ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm. Chả
nhẽ cái bọn ở làng lại đổ đốn đến thế được. (Kim Lân, Làng) 
 5 6. Trên những chặng đường dài suốt 50,60 ki-lô-mét,chúng ta chỉ gặp cây dừa:dừa 
xiêm thấp lè tè,quả tròn,nước ngọt,dừa nếp lơ lửng giữa trời,quả vàng xanh mơn 
mởn,dừa lửa lá đỏ,vỏ hồng.
................................................................................................................................
7. Có lẽ chiều nay trời sẽ mưa. ............................................................................
8. Hôm nay có lẽ trời sẽ nắng. .........................................................................
9. Có người khẽ nói:
 - Bẩm,dễ có khi đê vỡ! ..............................................................................................
Ngài cau mặt,gắt rằng:
 - Mặc kệ.
10 Ơi chiếc xe vận tải ....................................................................................................
 Ta cầm lái đi đây
 Nặng bao nhiêu ân ngãi
 Quý hơn bao vàng đầy!
********************************************************************
TUẦN 3( TỪ 20/4-25/4/2020).
 PHẦN VĂN BẢN:
Bài: “Viếng Lăng Bác”- Viễn Phương.
I. ĐỌC-TÌM HIỂU CHÚ THÍCH
a. Tác giả: Viễn Phương (1928), Quê: An Giang
b. Thể loại: Thơ 8 chữ
c. Bố cục: 4 phần
d. Đại ý: Tình cảm kính yêu và ước nguyện nhà thơ đối với Bác.
II.ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1/ Cảm xúc nhà thơ trước cảnh vật quanh lăng Bác:
hàng tre bát ngát
hàng tre xanh xanh 
Bảo táp mưa sa  
 7 I.MỞ BÀI:Giới thiệu tác giả,tác phẩm.(Nêu vài nét chính về phong cách sáng tác của 
tác giả;nhân vật là ai?;khái quát đặc điểm..) 
II.THÂN BÀI:
 Bước 1:Tóm tắt tác phẩm.
 Bước 2:Lần lượt trình bày cảm nhận về nhân vật. 
 - Nêu đặc điểm nhân vật.
 +Nêu lí lẽ;dẫn chứng và phân tích.
 Bước 3:Đánh giá nhân vật.(chú ý nghệ thuật chính của truyện)
III.KẾT BÀI:
- Khẳng định lại đặc điểm nhân vật.
- Rút ra bài học nhận thức;tư tưởng.
PHẦN LÀM VĂN:
VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI:
Đề: Nghị lực và bản lĩnh sống.
 DÀN Ý THAM KHẢO.
1/ Giải thích: Nghị lưc bản lĩnh sống là lối sống dũng cảm, dám đối mặt với khó 
khăn, thử thách, không nản chí, sờn lòng, sẵn sàng vượt qua những khó khăn gian khổ.
2/ Bàn luận: Giá trị của nghị lực, bản lĩnh sống:
-Nó giúp ta sống dũng cảm, không hèn nhát, tự ti, yếu đuối, không nhẫn nhục cúi đầu 
trước thất bại, khó khăn.
-Người có bản lĩnh, nghị lực là người dám thể hiện bản thân, dám dấn thân vào con 
đường mới, nhờ thế họ có thể trở thành người đứng đầu, người lãnh đạo và nhanh 
chóng đạt được thành công.
-Nghị lực, bản lĩnh sống còn là nguồn sức mạnh vực ta dậy sau vấp ngã, thất bại, giúp 
ta tự tin vào bản thân để bước tiếp.
3/ Phê phán-mở rộng:
 9 ( Theo Phi Lan Hội, Khám phá khao học-Vật lí lý thú, Hoàng Lan Linh Dịch NXB 
Bách Khoa Hà Nội, 2017)
Câu1; (1 điểm)
Hiện tượng vật lí nào được nói đến trong đoạn văn trên? Hiện tượng vật lí đó có ý 
nghĩa quan trọng như thế nào trong đời sống con người?
Câu 2: (1 điểm)
Xác định một số thuật ngữ được sử dụng trong đoạn văn thứ 2.
Câu 3: (1 điểm)
Từ câu kết của đoạn văn: “Và nếu không có lực hấp dẫn, tất cả những cá thể trên Trái 
Đất sẽ đều chuyển động ly tâm, như vậy, Trái Đất sẽ tự động tan rã.”, em có liên 
tưởng gì đến sự gắn kết giữa con người trong đời sống? Hãy trả lời câu hỏi trên bằng 
một đoạn văn( khoảng 5-7 câu).
ĐỀ 2: Đọc văn bản cho sau và trả lời các câu hỏi:
 “ Aristote đã nói : “Tất cả mọi người đều ao ước được có nhiều hểu biết nhưng 
muốn có hiểu biết, điều kiện đầu tiên là phải biết nhìn đời với cặp mắt của đứa trẻ 
thơ: cái gì cũng mới lạ và làm cho ta ngạc nhiên được cả. ‘’
 Biết ngạc nhiên, biết nhìn đời bằng một cặp mắt mới lạ giúp cho Newton tìm ra 
định luật ‘’ vạn vật hấp dẫn ‘’ trong khi ông nhìn thấy quả táo rụng. Denis Papin tìm 
ra sức mạnh của hơi nước cũng chỉ vì biết nhìn bình nước sôi, mà ai ai cũng thường 
thấy hằng ngày, với cặp mắt ngạc nhiên. 
 (Trích Tôi tự học , Nguyễn Duy Cần NXB Trẻ, 2013)
a) Câu đầu tiên của văn bản cho biết mọi người có ao ước gì ?
b) Theo văn bản thế nào là nhìn đời với cặp mắt của đứa trẻ thơ?
c) Cho biết nội dung của văn bản trên ?
d) Chỉ ra một phép liên kết đoạn trong văn bản trên.
TIẾNG VIỆT:THỰC HÀNH BÀI TẬP KHỞI NGỮ.
1.Hãy tìm khởi ngữ trong các câu sau:
 11 13

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_ngu_van_lop_9_dot_2_truong_thcs_lam_son.docx