Đề cương ôn thi học kì I môn Sinh học Khối 9 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Trần Văn Đang

doc 8 trang lynguyen 07/04/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn thi học kì I môn Sinh học Khối 9 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Trần Văn Đang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn thi học kì I môn Sinh học Khối 9 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Trần Văn Đang

Đề cương ôn thi học kì I môn Sinh học Khối 9 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Trần Văn Đang
 TRƯỜNG THCS Trần Văn Đang ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ I
 HỌ VÀ TÊN: MÔN SINH HỌC
 LỚP: KHỐI 9
 NĂM HỌC 2016-2017
 ---------------- __________________
Câu 1: Quan sát hình 2.1 trang 8
 - Giao phấn các giống đậu hà lan 
 khác nhau một cặp tính trạng 
 thuần chủng , tương phản:
 + Cắt bỏ nhị cây làm mẹ ( bông 
 hoa đỏ)
 + lấy phấn cây bố ( bông hoa trắng 
 ) rắc lên đầu nhụy hoa mẹ( bông 
 hoa đỏ )\
 => F1 tạo thành tự thụ phấn ra F2 ( 
 điều kiện : P thuần chủng , tương 
 phản cặp tính trạng ) 
 Vd: bảng 2 : Kết quả thí nghiệm 
 của Menđen
 P F1 F2 Tỉ lệ kiểu hình F2
 Hoa đỏ x Hoa trắng Hoa đỏ 705 hoa đỏ : 224 hoa trắng 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
 Thân cao x Thân lùn Thân cao 787 thân cao : 277 thân lùn 3 thân cao : 1 thân lùn
 Qủa lục x Qủa vàng Qủa lục 428 quả lục : 152 quả vàng 3 quả lục : 1 quả vàng
 + Tính trạng trội: tính trạng biểu hiện ở đời F1 (vd : hoa đỏ , thân cao , quả lục )
 +TÍnh trạng lặn : Tính trạng biểu hiện ở đời F2 ( vd : hoa trắng . Thân lùn . Quả vàng )
 +F1 đồng tính 100% hoa đỏ , F2 phân tính 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng 
 Câu 2: Phương pháp Lai phân tích :
 -Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính 
 trạng lặn :
 - Nếu kết quả phép lai đồng => cá thể trội có kiểu gen đồng hợp trội (AA)
 -Nếu kết quả phép lai phân tính ( 1:1 ) => cá thể trội có kiểu gen di hợp trội ( Aa)
 Vd1 : TH1 : P: AA ( hoa đỏ ) x aa ( hoa trắng )
 G: A , a
 F1: Aa ( hoa đỏ )
 1 Giải:
 → Kiểu gen Kiểu hình
 BB → quả tròn
 Bb → quả tròn
 bb → quả bầu dục
Câu 5: Sơ đồ lai 1 cặp tính trạng từ P → F1, F2
 Vd1: P: AA X AA
 G: A , A
 F1: AA X aa
 G: A , a
 F2: Aa
 Vd2: P: Aa X Aa
 G: A,a ; A,a
 F1: 1 AA : 2 Aa : 1 aa
 Vd3: P: AA X Aa
 G: A ; A,a
 F1: AA : Aa
 Vd4: P: AA X aa
 G: A , a
 F1: Aa
Câu 6: 
 1) Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. P: lông ngắn thuần chủng x lông 
 dài, kết quả F1 như thế nào trong các trường hợp sau:
 a) Toàn lông ngắn
 b) Toàn lông dài
 c) 1 lông ngắn : 1 lông dài
 d) 3 lông ngắn : 1 lông dài
 Giải: Ngắn Trội, dài lặn
 Vì P: lông ngắn thuần chủng x lông dài
  F1 toàn lông ngắn chọn cậu a ( toàn lông ngắn)
 2) Ở cà chua, gen A qui định thân đỏ thẫm, gen a qui định thân xanh lục. Theo dõi 
 sự di truyền màu sắc thân cây cà chua được kết quả sau:
 P: Thân đỏ thẫm X Thân đỏ thẫm F1: 75% thân đỏ thẫm : 25% thân xanh lục
 3 d/ Kì cuối: Các NST đơn duỗi xoắn thành các sợi mảnh.
 ❖ Kì trung gian: NST duỗi xoắn, nhân đôi thành NST kép.
 ❖ Kết quả: Từ 1 tế bào 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ.
Câu 9: Quan sát hình 11 trang 34 sau :
I)Phát sinh giao tử cái :
 - Tế bào mầm nguyên phân nhiều lần tạo 
 nhiều Noãn nguyên bào .
 - Noãn nguyên bào phát triển thành Noãn 
 bào bậc 1
 - Noãn bào bậc 1 qua giảm phân 1 cho Thể 
 cực thứ 1 và Noãn bào bậc 2 
 - Noãn bào bậc 2 qua giảm phân 2 cho thể 
 cực thứ 2 và 1 tế bào trứng 
 Kết quả : mỗi noãn bào bậc 1 qua giảm phân 
 cho 2 thế cực và 1 tế bào trứng 
II)Phát sinh giao tử đực :
 - Tế bào mầm nguyên phân nhiều lần tạo 
 tinh nguyên bào 
 - Tinh bào bậc 1 qua giảm phân 1 cho 2 tinh bào H 11.Sơ đồ quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh ở động vật
 bậc 2 
 - Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân 2 cho 2 tinh tử
 => sinh thành tinh trùng
 Kết quả: Tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 4 tinh tử --> tinh trùng
III)Thụ tinh
 - Là sự kết hợp giữa 1 giao tử đực với 1 giao tử cái
 - Bản chất là sự kết hợp 2 bộ nhân đơn bội (nNST) thành bộ nhân lưỡng bội (2nNST) ở 
 hợp tử
IV)Ý nghĩa giảm phân và thụ tinh
 -Duy trì ổn định, bộ NST đặc trưng của loài sinh sản hửu tính qua các thế hệ cơ thể 
 -Tạo nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho chọn giống và tiền hóa . 
 Câu 10 : Quan sát hình 12.2 trang 39 sau và nhận xét về Cơ chế NST xác định giới 
 tính:
 a) Có mấy loại trứng ,tinh trùng tạo ra sau giảm phân?
 - Qua giảm phân, mẹ cho 1 loại trứng (22A + X), bố cho 2 loại tinh trùng (22A + X) và 
 (22A +Y).
 b) Sự Thụ tinh giữa Tinh Trùng mang Nhiễm Sắc Thể nào với Trứng để tạo con 
 trai,con gái?
 5 - ADN mẹ tháo xoắn
 - 2 mạch ADN mẹ tách nhau theo chiều dọc.
 - Các nucleotit mạch khuôn liên kết với các 
 nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung ( A liên 
 kết với T hay ngược lại), ( X liên kết với G hay 
 ngược lại ) .
 - 2 mạch mới của 2 ADN con dần hình thành 
 dựa trên mạch khuôn ADN mẹ theo chiều ngược 
 nhau.
 b- Kết quả : 2 phân tử ADN con giống nhau và 
 giống ADN mẹ.
 c- Nguyên tắc : 
 - Nguyên tắc bổ sung
 - Giữ lại 1 nửa ( Bán bảo toàn).
Câu 13: Chức năng ADN : 
 -Lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền.
Câu 14: Hai ADN con giống ADN mẹ :
 - Vì ADN con có 1 mạch của ADN mẹ và 1 mạch mới được tổng hợp 
Câu 15: Đột biến cấu trúc Nhiễm Sắc Thể là gì? Nguyên nhân, tính chất, cho ví dụ?
 H.22/tr65
 Nhiễm sắc thể ban đầu: NST bị biến đổi cấu trúc
 a A B C D E F G H A B C D E F G
 b A B C D E F G H A B C B C E F G H
 c A B C D E F G H A D C B E F G H
 1/- Đột biến cấu trúc Nhiễm Sắc Thể : là những biến đổi trong cấu trúc Nhiễm Sắc 
 Thể. 
 - Các dạng (mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn). 
 2/ Nguyên nhân: do ảnh hưởng môi trường trong và ngoài cơ thể tới Nhiễm Sắc Thể. 
 7

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_thi_hoc_ki_i_mon_sinh_hoc_khoi_9_nam_hoc_2016_20.doc