Đề cương ôn thi học kỳ II môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Trần Văn Đang
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn thi học kỳ II môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Trần Văn Đang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn thi học kỳ II môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Trần Văn Đang
TRƯỜNG THCS TRẦN VĂN ĐANG Ngày tháng năm 2017 HỌ VÀ TÊN: ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KỲ II LỚP 9/ MÔN : SINH HỌC 9 MÃ SỐ: NĂM HỌC 2016-2017 Câu 1 : Môi trường sống là gì? - Là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh có tác động trực tiếp hay gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật. - Các loại môi trường ( Môi trường nước, môi trường trên mặt đất – không khí, môi trường trong đất và môi trường sinh vật). ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- Câu 2 : Nhân tố sinh thái là gì? Các nhóm nhân tố sinh thái - Nhân tố sinh thái : là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật. - Các nhóm nhân tố sinh thái: a) Nhân tố vô sinh : - Khí hậu ( nhiệt độ, ánh sang, gió.) - Nước, địa hình, thổ nhưỡng, độ cao, đất b) Nhân tố hữu sinh: - Nhân tố sinh vật gồm vi sinh vật, nấm, thực vật, động vật - Nhân tố con người. • Giới hạn sinh thái: là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật với một nhân tố sinh thái nhất định ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- Câu 3 : Ý nghĩa sơ đồ ( đồ thị) giới hạn sinh thái: *Hình *Giải thích ý nghĩa: 0 5 C : giới hạn dưới ( điểm gây chết) 0 giới hạn giới hạn 30 C : điểm cực thuận khoảng thuận trên 420C : giới hạn trên ( điểm gây chết) dưới lợi Khoảng A:khoảng thuận lợi 50C 420C (giới hạn chịu đựng) 0 điểm cực thuận 30 C giới hạn chịu đựng điểm gây chết điểm gây chết 50C 420C 1 Hỗ trợ Cộng Sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật sinh Hội sinh Sự hợp tác giữa 2 loài sinh vật, trong đó 1 bên có lợi còn bên kia không có lợi và cũng không có hại Đối Cạnh Các sinh khác loài tranh giành nhau thức ăn, nơi ở và địch tranh nước uống. Các loài làm kìm hãm sự phát triển của nhau Ký sinh, Sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy chất nửa ký dinh dưỡng, máu từ sinh vật đó sinh Sinh vật Gồm các trường hợp : động vật ăn thịt con mồi, động vật ăn sinh ăn thực vật, thực vật bắt sâu bọ. vật khác ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- Câu 7: Một số ví dụ của 1 số mối quan hệ khác loài: -Ở địa y, sợi nấm hút nước và muối khoáng từ môi trường cung cấp cho tảo, tảo hấp thu nước và muối khoáng, năng lượng ánh sáng mặt trời tổng hợp chất hữu cơ, nấm và tảo đều sử dụng các sản phẩm hữu cơ do tảo tổng hợp ( Cộng sinh) - Trên cánh đồng lúa, khi cỏ dại phát triển, năng suất lúa giảm ( Cạnh tranh) - Hươu, nai và hổ cùng sống trong 1 cánh rừng – số lượng hươu nai bị khống chế bởi số lượng hổ ( Sinh vật ăn sinh vật khác) - Rận, bét sống bám tên da trâu bò – Chúng sống được nhờ hút máu trâu bò (Ký sinh) - Địa y sống bám tên cành cây ( Hội sinh) - Cá ép bám vào rùa biển nhở đó cá được đưa đi xa ( Hội sinh) - Dê và bò cùng ăn cỏ trên 1 cánh đồng ( Cạnh tranh) - Giun đũa sống trong ruột người (Ký sinh) - Vi khuẩn sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu ( Cộng sinh) - Cây nắp ấm bắt côn trùng ( Sinh vật ăn sinh vật khác) ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- Câu 8: Thế nào là 1 quần thể sinh vật? Bao gồm các cá thể cùng loài, cùng sống trong 1 khu vực nhất định, ở 1 thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản. -Ví dụ: Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam * Các ví dụ về quần thể sinh vật và không phải quần thể sinh vật Ví dụ Quần thể Không sinh vật phải quần thể sinh vật Tập hợp cá cá thể rắn hổ mang, cú mèo và lợn rừng sống trong 1 X rừng mưa nhiệt đới. 3 - Dạng phát triển: Đáy tháp rộng, chứng tỏ tỉ lệ sinh cao, số lượng cá thể của quần thể tăng mạnh. - Dạng ổn định: Đáy tháp rộng trung bình, tỉ lệ sinh vừa phải, số lượng cá thể ổn định. - Dạng giảm sút: Đáy tháp hẹp, tỉ lệ sinh thấp, số lượng cá thể giảm dần. ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- Câu 10: Thế nào là 1 quần xã sinh vật? - Quần xã sinh vật Là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau cùng sống trong 1 không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết gắn bó với nhau. - Ví dụ về mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã: + Mối quan hệ: ngoại cảnh thay đổi dẫn tới số lượng cá thể trong quần thể của quần xã thay đổi và khống chế ở mức độ phù hợp với khả năng môi trường + Ví dụ: khí hậu thuận lợi ( ấm áp ,độ ẩm cao) cây cối xanh tốt,sâu ăn lá cây sinh sản mạnh ,số lượng sâu tăng khiến số lượng chim sâu tăng theo.Tuy nhiên khi số lượng chim sâu tăng qúa nhiều,chim ăn nhiều sâu dẫn tới số lượng sâu lại giảm. - Cân bằng sinh học là trạng thái mà số lượng cá thể mỗi quần thể trong quần xã sinh vật dao động quanh vị trí cân bằng nhờ khống chế sinh học ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- Câu 11: Khái niệm hệ sinh thái, chuỗi thức ăn và lưới thức ăn? a) Hệ sinh thái: Gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của quần xã ( Sinh cảnh) tạo nên hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định. VD: Rừng nhiệt đơi, hoang mạc nhiệt đới. b) Chuỗi thức ăn : Là 1 dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi lài là 1 mắt xích vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích đứng trước vừa là sinh vật bị mắt xích đứng sau tiêu thụ. VD: Lúa Gà Cáo Hổ Vi sinh vật c) Lưới thức ăn: Gồm các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung VD: SGK ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- Câu 12: Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường: I. Ô nhiễm môi trường là gì? - Là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, tính chất vật lý hố học và sinh học bị thay đổi, có hại tới con người và sinh vật khác. - Nguyên nhân: do hoạt động con người và hoạt động thiên nhiên. 5 - Xây dựng khu bảo tồn, vườn quốc gia để bảo vệ sinh vật hoang dã - Không săn bắt động vật hoang dã, không khai thác quá mức các loài sinh vật. - Ứng dụng công nghệ sinh học bảo tồn nguồn gen quý hiếm - Trồng cây gây rừng, tạo môi trường sống cho sinh vật. 2) Cải tạo các hệ sinh thái bị thoái hóa? CÁC BIỆN PHÁP HIỆU QUẢ Đối với vùng đất trống, đồi núi trọc, việc Hạn chế xói mòn đất, hạn hán, lũ lụt, trồng cây gây rừng là biện pháp chủ yếu tạo môi trường sống cho nhiều sinh vật, và cần thiết nhất. cải tạo khí hậu. Phủ xanh đất trống, bỏ hoang. Tăng cường công tác thủy lợi, tưới tiêu Góp phần điều hòa lượng nước hạn chế hợp lý lũ lụt, hạn hán, mở rộng diện tích trồng trọt tăng năng suất. Bón phân hợp lý và hợp vệ sinh Tăng độ màu mỡ cho đất. Không truyền bệnh cho người, động vật. Thay đổi các loại cây trồng hợp lý Làm đất không cạn kiệt dinh dưỡng, tăng hiệu suất cây trồng. Chọn giống vật nuôi cây trồng thích hợp Góp phần lợi ích kinh tế, tạo điều kiện và có năng suất cao cho việc cải tạo đất. 3) Vai trò học sinh trong bảo vệ thiên nhiên hoang dã? - Mỗi học sinh đều có trách nhiệm trong giữ gìn, cải tạo thiên nhiên. - Trồng, bảo vệ cây xanh. - Vận động mọi người tham gia bảo vệ môi trường, thiên nhiên hoang dã. ---------------------------------------------------***----------------------------------------------- BÀI TẬP 1) Sơ đồ giới hạn sinh thái 2) Chuỗi và lưới thức ăn 7
File đính kèm:
de_cuong_on_thi_hoc_ky_ii_mon_sinh_hoc_lop_9_nam_hoc_2016_20.doc

