Đề kiểm tra học kì II môn Địa lí Lớp 9 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)

doc 5 trang lynguyen 09/05/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì II môn Địa lí Lớp 9 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì II môn Địa lí Lớp 9 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)

Đề kiểm tra học kì II môn Địa lí Lớp 9 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)
 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
 QUẬN TÂN BÌNH MÔN ĐỊA LÍ – LỚP 9
TRƯỜNG THCS NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2017 - 2018
 Thời gian làm bài : 45 phút
 ĐỀ CHÍNH THỨC (không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (2 điểm)
 Đọc đoạn văn bản, kết hợp với kiến thức đã học và Atlat Địa lí Việt Nam trả lời các câu hỏi 
sau:
 Tiềm năng kinh tế biển của Việt Nam
 Biển Việt Nam nằm ở vị trí giao thương huyết mạch quan trọng, con đường giao lưu thương 
mại quốc tế quan trọng giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Dọc bờ biển có hơn 100 điểm 
xây dựng được hải cảng, đặc biệt là cảng nước sâu quy mô lớn, khả năng phát triển cảng và vận 
tải biển là yếu tố trội cơ bản, là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế biển theo hướng 
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
 Du lịch biển là ưu thế đặc biệt. Dọc bờ biển Việt Nam có nhiều bãi tắm nổi tiếng với chiều dài 
lên đến 15 - 18 km. Một số địa danh du lịch biển của Việt Nam đã được biết đến trên phạm vi 
toàn cầu như Vịnh Hạ Long, hai lần được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới, và 
đã được công nhận là kỳ quan thiên nhiên của thế giới. Vịnh Nha Trang được coi là một trong 
những vịnh đẹp nhất hành tinh. Bãi biển Đà Nẵng được Tạp chí Forbes bầu chọn là một trong 6 
bãi biển quyến rũ nhất hành tinh. Dọc các tỉnh, thành phố có biển đều có thể phát triển ngành 
du lịch với quy mô khác nhau. Tiềm năng du lịch biển của nước ta không thua kém bất cứ quốc 
gia nào trong khu vực.
 Các ngành kinh tế biển đóng góp lớn như: dầu khí 64%; hải sản 14%; vận tải biển và dịch vụ 
cảng biển 11%; du lịch biển khoảng 9%....
 Nhận thấy giá trị kinh tế rất lớn từ biển, Hội nghị lần thứ IV Ban Chấp hành Trung ương 
Đảng khóa X đã thông qua nghị quyết về chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, phấn đấu 
đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển; làm giàu từ biển, phát triển toàn diện các ngành, 
nghề biển gắn với cơ cấu phong phú, hiện đại, tạo ra tốc độ phát triển nhanh, bền vững, hiệu 
quả cao với tầm nhìn dài hạn.
 https://baotintuc.vn › Biển đảo Việt Nam Chủ Nhật, 27/03/2016 10:46 
a. Kể tên các ngành kinh tế biển ở nước ta.
b. Kể tên 10 địa điểm du lịch biển Việt Nam mà em biết.
Câu 2: (2 điểm)
 Dựa vào Atlat Địa Lí Việt Nam vùng Đồng bằng sông Cửu Long, hãy xác định:
 - Các trung tâm công nghiệp.
 - Các nhà máy nhiệt điện.
 - Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch của vùng. Trường THCS Ngô Sĩ Liên
 HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ II – MÔN ĐỊA LÍ 9 – Năm học 2017 - 2018
 Câu Nội dung Điểm
 Câu 1 Đọc đoạn văn bản, kết hợp với kiến thức đã học và Atlat Địa lí Việt 2.0
 Nam trả lời các câu hỏi sau:
 a.Các ngành kinh tế biển: 1.0
 - Đánh bắt và nuôi trồng hải sản.
 - Khai thác khoáng sản biển.
 - Du lịch biển.
 - Giao thông vận tải biển.
 b. Kể tên 10 địa điểm du lịch biển Việt Nam mà em biết: Học sinh kể đủ, 1.0
 đúng. 
 Câu 2 Dựa vào Atlat Địa Lí Việt Nam, hãy xác định: 2.0
 * Các trung tâm công nghiệp: Tân An, Mỹ Tho, Cần Thơ, 0.5
 * Các nhà máy nhiệt điện: Cà Mau, Trà Nóc. 0.5
 * Sông: sông Tiền, sông Hậu, Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây, 0.5
 * Kênh đào: kênh Vĩnh Tế, kênh Phụng Hiệp, kênh Rạch Sỏi, 0.5
 Câu 3 Nêu thế mạnh về một số tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế - 3.0
 xã hội ở Đồng bằng sông Cửu Long.
 - Địa hình thấp và bằng phẳng. 0.5
 - Diện tích gần 4 triệu ha: đất phù sa ngọt: 1,2 triệu ha; đất phèn, đất mặn: 0.5
 2,5 triệu ha.
 - Rừng ngập mặn ven biển và trên bán đảo Cà Mau chiếm diện tích lớn. 0.5
 - Khí hậu nóng ẩm, lượng mưa dồi dào. 0.5
 - Sông Mê Công đem lại nhiều nguồn lợi lớn.Hệ thống kênh rạch chằng 0.5
 chịt.Vùng nước mặn,nước lợ cửa sông ven biển rộng lớn.
 - Nguồn hải sản cá tôm phong phú. Biển ấm, ngư trường rộng, nhiều đảo và 0.5
 quần đảo thuận lợi cho khai thác hải sản.
 Câu 4 Vẽ biểu đồ cột chồng và nhận xét. 3.0
 * Biểu đồ vẽ đúng, đẹp, đủ các yếu tố của biểu đồ cột. 2.0
 (Nếu thiếu tên biểu đồ, chú giải, số liệu ở các cột, đơn vị trên trục tung và 
 trục hoành thì trừ 0.25 điểm/yếu tố).
 * Nhận xét: 1.0
 - Sản lượng thủy sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước luôn 
 tăng. (dẫn chứng)
 - Đồng bằng sông Cửu Long chiếm hơn ½ sản lượng thủy sản cà nước. (dẫn 
 chứng)
 (Nếu học sinh không dẫn chứng số liệu khi nhận xét thì trừ 0.5 điểm) 

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_ii_mon_dia_li_lop_9_nam_hoc_2017_2018_tru.doc