Đề kiểm tra học kì II môn Địa lý Lớp 6 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Trần Văn Quang (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì II môn Địa lý Lớp 6 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Trần Văn Quang (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì II môn Địa lý Lớp 6 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Trần Văn Quang (Có đáp án)
UBND QUẬN TÂN BÌNH ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS TRẦN VĂN QUANG NĂM HỌC: 2017- 2018 MÔN: ĐỊA LÝ 6 Thời gian: : 45 phút (Không kể thời gian phát đề) Câu 1: (3 điểm) Trình bày đặc điểm các đới khí hậu trên Trái Đất dựa vào bảng dưới đây: Đới Giới hạn Nhiệt độ Lượng mưa Gió Nóng (Nhiệt đới) Hai đới ôn hòa (Ôn đới) Hai đới lạnh (Hàn đới) Câu 2: (3 điểm) Dựa vào hình dưới đây và trả lời các câu hỏi sau: a, Hệ thống sông bao gồm những bộ phận nào? b, Nêu định nghĩa về sông, phụ lưu, chi lưu và lưu vực sông? ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ II NỘI DUNG ĐIỂM Câu 1: Trình bày đặc điểm các đới khí hậu trên Trái Đất? 3 điểm Đới Giới hạn Nhiệt độ Lượng mưa Gió Một đới nóng Từ chí tuyến Bắc đến Cao Từ 1000 m - Tín 1 điểm (Nhiệt đới) chí tuyến Nam 2000mm/năm phong Hai đới ôn Từ hai chí tuyến Bắc Trung Từ 500mm – Tây ôn hòa (Ôn đới) Nam đến hai cực Bắc bình 1000mm/năm đới 1 điểm Nam Hai đới lạnh Từ hai vòng cực đến Thấp Dưới Đông cực 1 điểm (Hàn đới) hai cực 500mm/năm Câu 2: a, Hệ thống sông bao gồm những bộ phận nào? 3,0 b, Nêu định nghĩa về sông, các phụ lưu, chi lưu và lưu vực sông? điểm a, Hệ thống sông bao gồm: sông chính, phụ lưu, chi lưu 0,75 đ b, Sông là dòng chảy thường xuyên tương đối ổn định trên bề mặt lục địa. 0,75 đ Các phụ lưu là các con sông đổ nước vào một sông chính. 0,5 đ Các chi lưu là các sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính. 0,5 đ Lưu vực sông là phần đất đai cung cấp nước thường xuyên cho sông 0,5 đ Câu 3: Tính độ cao chênh lệch: 1 điểm (25-19) : 0,6 x 100 = 1000 m Câu 4: a, Sóng là gì? 3,0 b, Nguyên nhân sinh ra sóng? điểm c, Nêu những hậu quả do sóng thần gây ra và các biện pháp khắc phục nó. a, Sóng là hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương 0,75 đ b, Nguyên nhân sinh ra sóng là do gió 0,5 đ c, Hậu quả do sóng thần gây ra: Chúng có thể quăng những con tàu lên bờ, phá 0,75 đ hủy nhà cửa và cuốn cả người và vật ra biển. Các biện pháp khắc phục: Hiện nay có các biện pháp cảnh báo sóng thần từ các 1,0 đ trạm cảnh báo sóng thần, Trồng rừng phòng hộ ven bờ biển và rừng ngập mặn như sú, vẹt, đước... để làm suy giảm năng lượng của sóng thầnhoặc có thể quan sát bằng mắt thường khi thấy nước biển đột ngột lùi xa ra
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_ii_mon_dia_ly_lop_6_nam_hoc_2017_2018_tru.doc

