Đề kiểm tra học kì II môn Ngữ văn 7 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Lý Thường Kiệt (Có đáp án)

doc 3 trang lynguyen 30/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì II môn Ngữ văn 7 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Lý Thường Kiệt (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì II môn Ngữ văn 7 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Lý Thường Kiệt (Có đáp án)

Đề kiểm tra học kì II môn Ngữ văn 7 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Lý Thường Kiệt (Có đáp án)
 UBND QUẬN TÂN BÌNH KIỂM TRA HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2017- 2018
TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 7
 Thời gian: 90 phút
I. Phần 1: Đọc - hiểu văn bản (5 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
“... Hai nguồn của cái giàu và cái đẹp của tiếng Việt là ở chỗ nó là tiếng nói của quần 
chúng nhân dân, đầy tình cảm, hình ảnh, màu sắc và âm điệu, hồn nhiên ngộ nghĩnh và 
đầy ý nghĩa, đồng thời nó là ngôn ngữ của văn học, nghệ thuật mà những nhà văn, nhà thơ 
lớn của dân tộc ta như Nguyễn Trãi, Nguyễn Du,.. những nhà văn và nhà thơ hiện nay ở 
miền Bắc và ở miền Nam, đã nần lên đến trình độ cao về nghệ thuật, khiến cho nó trở nên 
trong sáng, đẹp đẽ lạ thường. Chính cái giàu đẹp đó đã làm nên cái chất, giá trị, bản sắc, 
tinh hoa của tiếng Việt, kết quả của cả một quá trình và biết bao công sức dồi mài...
 (Phạm Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)
Câu 1: Từ đoạn trích em có liên tưởng đến văn bản nào mà mình đã được học trong 
chương trình ngữ văn 7 tập 2? Tác giả là ai? (1 điểm)
Câu 2: Nêu nội dung chính của phần đoạn trích? (0.5 điểm)
Câu 3: Cho biết những câu sau đây câu nào là câu rút gọn, câu nào là câu đặc biệt. Gạch 
chân dưới những câu đó. Nêu tác dụng của câu đặc biệt, câu rút gọn trong câu đó. (2 điểm) 
a. Các bạn đang làm gì vậy ?
 - Dọn vệ sinh lớp
b. Hà Nội. Mùa thu năm 1945.
Câu 4: Bằng một vài câu văn, em hãy trình bày suy nghĩ của bản thân về sự giàu đẹp của 
tiếng Việt (1.5 điểm)
II. Phần tạo lập văn bản (5 điểm)
 CÁI CHẬU NỨT
Một người có hai cái chậu lớn để khuân nước. Một trong hai cái chậu có vết nứt, vì vậy 
khuân nước từ giếng về, nước trong chậu chỉ còn một nửa. Chiếc chậu còn nguyên rất tự 
hào về sự hoàn hảo của mình, còn chiếc chậu nứt luôn bị cắn rứt vì không thể hoàn thành 
nhiệm vụ.
Một ngày nọ chiếc chậu nứt nói với người chủ: "Tôi thật xấu hổ về mình. Tôi muốn xin lỗi 
ông!".
- "Ngươi xấu hổ về chuyện gì?"
- "Chỉ vì lỗi của tôi mà ông không nhận được đầy đủ những gì xứng đáng với công sức của 
ông!"
- "Không đâu, khi đi về ngươi hãy chú ý đến những luống hoa bên vệ đường".
Quả thật, dọc bên vệ đường là những luống hoa rực rỡ. Cái chậu nứt cảm thấy vui vẻ một 
lúc, nhưng rồi về đến nhà nó vẫn còn chỉ phân nửa nước.
- "Tôi xin lỗi ông!"
- "Ngươi không chú ý rằng hoa chỉ mọc bên này đường, phía của ngươi thôi sao? Ta đã 
biết được vết nứt của ngươi và đã tận dụng nó. Ta gieo những hạt giống hoa bên vệ đường 
phía bên ngươi và trong những năm qua, ngươi đã vui tưới cho chúng. Ta hái những cánh 
hoa đó để trang hoàng căn nhà. Nếu không có ngươi nhà ta sẽ không ấm cúng và duyên 
dáng như thế này đâu".
Mỗi con người chúng ta đều như cái chậu nứt - hãy tận dụng vết nứt của mình. 
 (Theo nguồn Internet)
 Thông qua câu chuyện trên em rút ra được bài học gì?
---------------------------------------HẾT------------------------------------------ MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM 2017- 2018
 MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 7
 Nội dung Mức độ cần đạt Tổng số
 Nhận Thông hiểu Vận dụng Vận 
 biết dụng 
 cao
I. Đọc hiểu Câu 1, Câu 
 2 - Nhận - Nêu chủ đề/ 
 - Ngữ diện: nội dung chính 
 liệu:ngoài Tác giả, của đoạn văn
 sách giáo tác - Chỉ ra: 
 khoa phẩm Câu rút gọn và 
 câu đặc biệt 
 - Hiểu được: 
 Câu 3: Tác dụng của 
 việc rút gọn câu 
 và câu đặc biệt - Nhận 
 xét/ suy 
 nghĩ của 
 học sinh 
 Câu 4: về nội 
 dung 
 trong 
 đoạn đoạn 
 ngữ liệu 
 bằng vài 
 câu văn 
 ngắn.
 Tổng Số câu 1 2 1 4
 Số điểm 1 2.5 1.5 5
 Tỉ lệ 10% 25% 15% 50%
 II. Tập Câu 1: Văn bản nghị luận
 làm văn Viết một bài nghị luận
 Tổng Số câu 1 1
 Số điểm 5 5
 Tỉ lệ 50% 50%

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_ii_mon_ngu_van_7_nam_hoc_2017_2018_truong.doc