Đề kiểm tra học kỳ I môn Sinh học 8 - Năm học 2017-2018 - Phòng GD&ĐT Tân Bình (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Sinh học 8 - Năm học 2017-2018 - Phòng GD&ĐT Tân Bình (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kỳ I môn Sinh học 8 - Năm học 2017-2018 - Phòng GD&ĐT Tân Bình (Có đáp án)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HK I – MÔN SINH LỚP 8 Năm học 2017 -2018 Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao Chương I: Khái quát về Cho hình các cơ cơ thể người. quan, nêu cấu tạo và chức năng các loại 20% T. số mô tương ứng.(2.0) điểm =2 điểm Chương II: Vận động 00% T. số điểm = 0 điểm Chương III: Tuần hoàn 40% Các biện Khái niệm huyết . Các bệnh tim mạch -Quan sát hình, nêu pháp bảo vệ T. số điểm áp.(1.5) thường gặp(0.5) hoạt động của bạch hệ tim cầu.(1.5) mạch.(1.0) =4,0 điểm Chương IV Nêu một số tác nhân Nêu một số Định nghĩa hô HÔ HẤP gây hại chô đường biện pháp hấp.(0.5) 20% hô hấp(0.5) phòng tránh = 2,0 điểm các tác nhân PHÒNG GD VA ĐT QUẬN TÂN BÌNH Thứ.. ngày..tháng 12 năm 2017 KIỂM TRA HKI Môn : SINH HỌC 8 Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian phát đề) ĐỀ Câu 1. Quan sát hình sau và cho biết đây là loại mô nào? Nêu đặc điểm và chức năng loại mô đó.(2.0đ) Câu 2: Đọc bài báo sau và trả lời câu hỏi: 2.5 điểm Bệnh tim mạch có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh, chính vì vậy cũng có nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến các bệnh lý về tim mạch. Các nguyên nhân gây bệnh gồm hai nhóm chính. - Nhóm Các yếu tố nguy cơ không thể thay đổi: tuổi, giới tính và yếu tố di truyền. Tuổi già là một trong những yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch. Giới tính: Kết quả nghiên cứu bệnh tim mạch cho thấy, trong độ tuổi từ nhỏ đến trung niên, tỷ lệ nam giới bị bệnh tim mạch nhiều hơn nữ giới, nhưng đến tuổi mãn kinh thì tỷ lệ bệnh tim mạch ở nữ giới xấp xỉ nam giới. Yếu tố di truyền: Nếu trong gia đình bạn có ba mẹ hay anh chị em mắc bệnh tim mạch khi còn trẻ (nam dưới 55 tuổi và nữ dưới 65 tuổi), bạn sẽ có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao hơn người bình thường. - Nhóm các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi gồm tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, hút thuốc, béo phì, đái tháo đường, ít hoặc không và động và bia rượu. Huyết áp là áp lực của máu lên thành động mạch. Huyết áp của người bình thường là 120/80mmHg Tăng huyết áp được xác định nếu con số huyết áp luôn vượt quá 140/90mmHg. Tăng huyết áp được coi là “kẻ giết người thầm lặng” vì huyết áp tăng thường không có triệu chứng gì và gây ra một loạt các biến chứng nguy hiểm đến tim mạch như bệnh lý động mạch vành, bệnh động mạch chủ, bệnh động mạch ngoại biên Bệnh tăng huyết áp được hình thành từ những thói quen không tốt như ăn mặn, uống nhiều rượu bia, hút thuốc lá, căng thẳng (stress), lười vận động. Ít hoặc không vận động: người ít hoặc không vận động có nhiều nguy cơ bị bệnh tim mạch hơn so với người năng vận động, rèn luyện cơ thể. Bệnh tim mạch như tắc động mạch vành, nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp xưa nay vẫn được coi là bệnh của người già, vì quá trình xơ vữa động mạch được diễn ra trong nhiều năm tháng. Tuy nhiên, hiện nay nhiều người trẻ đã sớm “già hóa” trái tim (trừ những người mắc bệnh tim bẩm sinh) do ngồi nhiều, béo phì, ít vận động, nghiện bia rượu, hút thuốc lá. Vì vậy, để duy trì một trái tim mạnh khỏe hãy thực hiện chế độ ăn uống và lối sống lành mạnh, dành mỗi ngày ít nhất 45 phút để luyện tập thể dục thể thao; học cách làm giảm căng thẳng, suy nghĩ lạc quan, vui vẻ; đồng thời kiểm tra sức khỏe định kỳ thường xuyên 6 tháng/lần đối với người có nguy cơ cao và 1 năm/lần đối với người bình thường để phát hiện sớm các bệnh lý nếu có. Nguồn: Trích từ Bài Các yếu tố nguy cơ thường gặp ở bệnh tim mạch – Báo tuổi trẻ a. Huyết áp là gì? Một người bình thường huyết áp là bao nhiêu? b. Các nguyên nhân chính dẫn đến bệnh tim mạch là gì? c. Em hãy đề ra một số biện pháp phòng bệnh tim mạch? ĐÁP ÁN 1. Mô biểu bì.(0.5đ) Đặc điểm và chức năng: bao gồm các tế bào xếp sít nhau, phủ ngoài cơ thể, lót trong các cơ quan rỗng như ống tiêu hóa, dạ con, bóng đái, có chức năng bảo vệ, hấp thụ và tiết.(1.5đ) 2. a) Huyết áp là áp lực của máu lên thành động mạch(0.5). Huyết áp của người bình thường là 120/80mmHg(0.5) b) tuổi, giới tính và yếu tố di truyền, tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, hút thuốc lá, béo phì, đái tháo đường, ít hoặc không và động và bia rượu (4 ý được 0.5) c) Biện pháp(mỗi ý 0,5; 3 ý tron 1.0) - Tránh ăn thức ăn có nhiều dầu mỡ - Không hút thuốc, rượu bia - Thường xuyên tập luyện thể dực thể thao - Khám sức khỏe định kỳ 3. - Bị biến đổi về mặt hóa học: Gluxit, lipit, prôtêin.(0.5đ) - Không bị biến đổi về mặt hóa học: Vitamin, muối khoáng, nước.(0.5đ) - Quá trình tiêu hóa gồm ăn, đẩy các chất trong ống tieu hóa, tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng, thải bã.(1.0 đ) 4. - Tế bào limpho T phá hủy tế bào bị nhiễm.(0.5đ) - Cơ chế( mỗi ý 0.5đ) + nhận diện và tiếp xúc với tế bào bị nhiễm( theo cơ chế chìa khóa- ổ khóa). + tiết ra prôtêin đặc hiệu làm tan màng tế bào bị nhiễm. 5. a) - Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp O2 cho các tế bào của cơ thể và loại bỏ CO2 do các tế bào thải ra khỏi cơ thể.(0.5) - bụi,vi khuẩn, các chất độc hại,(0.5) b) 2 ý, mỗi ý đúng 0.5đ - nâng cao sức đề kháng bằng cách tiêm phòng (chích ngừa) cúm hằng năm, - ăn uống điều độ, đầy đủ chất dinh dưỡng, - vệ sinh răng miệng, tập thể dục thường xuyên, - không để cơ thể nhiễm lạnh đột ngột, nhiễm lạnh lâu, giữ ấm đúng cách - loại bỏ những thói quen xấu có hại như: ngâm mình trong nước lạnh quá lâu, ăn mặc phong phanh khi ra đường, - không hút thuốc, uống rượu - xây dựng một môi trường sống trong sạch như trồng nhiều cây xanh, thường xuyên vệ sinh môi trường xung quanh,
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_sinh_hoc_8_nam_hoc_2017_2018_phong.doc

